Tổng quan
Bình tích áp (bình điều áp) PEROTAC gồm 10 model 8L, 24L, 50L, 100L, 200L, 300L, 500L, 750L, 1000L, 2000L. Cổ nối 1" cho bình tới 100L, 1"½ cho 750L, 2" cho 200 – 500L và 1000 – 2000L. Khí nạp sẵn 2 bar, màng thay riêng được khi hỏng.
| Model | Áp tối đa | Cổ nối | Kiểu |
|---|
| 8L | 6 bar | 1" | Bình nhỏ |
| 24L | 6 bar | 1" | Bình nằm |
| 50L | 10 bar | 1" | Bình đứng |
| 100L | 10 / 16 bar | 1" | Bình đứng |
| 200L | 10 / 16 bar | 2" | Bình đứng |
| 300L | 10 / 16 bar | 2" | Bình đứng |
| 500L | 10 / 16 bar | 2" | Bình đứng |
| 750L | 10 bar | 1"½ | Bình đứng cỡ lớn |
| 1000L | 10 bar | 2" | Bình đứng cỡ lớn |
| 2000L | 10 bar | 2" | Bình đứng cỡ lớn |
Tất cả model nạp sẵn 2 bar, màng thay thế được.
Cấu tạo và nguyên lý
Vỏ thép, bên trong là màng cao su ngăn nước với khối khí nạp sẵn. Bơm chạy thì nước vào màng và nén khí; mở vòi thì khí đẩy nước ra nên bơm chưa phải chạy ngay. Bơm chỉ bật lại khi áp tụt tới ngưỡng rơ-le, nhờ đó ít khởi động hơn, áp ổn định hơn và giảm va đập thủy lực.
Chọn màng theo nhiệt độ
Màng Butyl và EPDM làm việc -10 – 99°C, cao su tự nhiên 0 – 77°C. Cỡ 750 – 2000L dùng màng cao su cho nước sinh hoạt, -10 – 99°C. Nước nóng chọn Butyl hoặc EPDM.
Lắp đặt và nạp khí
- Lắp sau bơm, trước các nhánh dùng nước, có van khóa riêng.
- Kiểm áp khí khi bình đã xả hết nước, đo ở van nạp khí.
- Chỉnh áp nạp thấp hơn áp bật bơm (xuất xưởng 2 bar).
- Bình đứng 50 – 500L đặt trên nền phẳng, chắc.
Câu hỏi thường gặp
Màng hỏng có phải thay bình?
Không, màng thay riêng được.
Bơm biến tần có cần bình?
Nên có bình nhỏ để giữ áp khi máy dừng.
Hệ áp cao dùng cỡ nào?
Từ 100L có bản 16 bar.
Bảo trì định kỳ
- Kiểm áp khí nạp theo lịch và mỗi khi bơm đóng ngắt dày bất thường.
- Kiểm rò ở mặt bích, cổ nối.
- Kiểm đồng hồ áp và rơ-le còn đóng ngắt đúng ngưỡng.
- Van nạp khí ra nước: thay màng.
Chưa hợp khi
- Áp hệ vượt 16 bar; vượt 6 bar với bình 8L/24L; vượt 10 bar với bình 50L và 750 – 2000L.
- Nước nóng trên 99°C (hoặc trên 77°C với màng cao su tự nhiên).
- Hệ đã dùng bơm tăng áp biến tần có bình tích áp nhỏ trên thân máy: chỉ cần thêm bình khi đường ống dài, nhiều nhánh.
Cách chọn
Bắt đầu từ áp: bình phải chịu được áp ngắt cao nhất của hệ. Sau đó chọn dung tích theo cỡ bơm và mức đóng ngắt chấp nhận được – bơm lớn đi với bình nhỏ sẽ khởi động rất dày. Cuối cùng xét chỗ đặt: bình 8L và 24L gọn cho cụm bơm nhỏ, bình đứng 50 – 500L cho hệ lớn.
Nhóm theo quy mô
Lỗi hay gặp
Lắp xong không bao giờ kiểm lại áp khí. Khí thất thoát dần, bình đầy nước và mất tác dụng: bơm bật tắt liên tục, rơ-le mau hỏng. Nếu ấn van nạp khí thấy nước ra, màng đã thủng cần thay.
Chi phí gồm gì
- Bình theo dung tích; bản 16 bar khác bản 10 bar.
- Van khóa, phụ kiện nối, cụm ngã 5 – đồng hồ – rơ-le nếu cần.
- Công lắp đặt và chỉnh áp nạp.
Xem thêm
Liên hệ báo giá
Để chọn đúng cỡ, Trung cần biết model bơm, áp cài đặt của rơ-le và cách dùng nước. Gọi hoặc nhắn Zalo 0964 329 898, bên em phản hồi cấu hình và giá.