Bình tích áp PEROTAC 200L – Bình đứng, có chân đế, đường kính 640 mm, cao 1110 mm, cổ nối 2″. Áp làm việc tối đa 10 bar hoặc 16 bar, khí nạp sẵn 2 bar từ nhà sản xuất.
Bơm vẫn đóng ngắt liên tục?
- Bình mất khí nạp: xả nước, đo và nạp lại.
- Màng thủng: ấn van nạp khí thấy nước ra; cần thay màng.
- Áp nạp đặt cao hơn áp bật bơm: bình gần như không chứa nước.
- Rò rỉ trên đường ống hoặc van một chiều không kín.
Bình tích áp làm việc thế nào
Bên trong bình có màng cao su ngăn nước với khối khí nạp sẵn. Khi bơm chạy, nước vào màng và nén khí lại; khi mở vòi, khí đẩy nước ra nên bơm chưa cần chạy ngay. Bơm chỉ bật lại khi áp tụt xuống ngưỡng của rơ-le. Nhờ đó số lần khởi động giảm, áp ở vòi ổn định hơn và giảm va đập thủy lực khi bơm dừng.
Lắp đặt Bình tích áp PEROTAC 200L
- Lắp sau bơm, trước các nhánh dùng nước, gần rơ-le áp.
- Có van khóa riêng để tháo bình không phải xả cả hệ.
- Nối cổ 2″ đúng cỡ, không để bình gánh tải đường ống.
- Đặt nơi khô, dễ tới van nạp khí để kiểm tra định kỳ.
So với bình nhỏ
Bình đứng 200L giữ nhiều nước hơn giữa hai lần bơm chạy nên bơm khởi động thưa hơn bình nhỏ. Đổi lại bình cao 1110 mm, cần chỗ đặt và nền chắc. Từ 100L có 2 lựa chọn áp tối đa 10 hoặc 16 bar cho hệ áp cao.
Màng thay thế được
Màng là bộ phận chịu mòn chính của bình tích áp. Với Bình tích áp PEROTAC 200L, màng có thể thay riêng. Theo catalogue, màng Butyl và EPDM làm việc -10 – 99°C, cao su tự nhiên 0 – 77°C; nước nóng cần chọn màng Butyl hoặc EPDM.
Đọc thông số Bình tích áp PEROTAC 200L
- 200 lít: thể tích vỏ bình. Lượng nước thực lấy ra được giữa hai lần bơm chạy nhỏ hơn con số này, phụ thuộc áp nạp và áp bật/ngắt của rơ-le.
- Áp tối đa 10 bar hoặc 16 bar: áp ngắt của rơ-le và áp lớn nhất trong đường ống phải thấp hơn mức này.
- Nạp sẵn 2 bar: áp khí khi bình chưa có nước.
- Cổ nối 2″, kích thước 640 × 1110 mm.
Chi phí gồm gì
- Bình Bình tích áp PEROTAC 200L; bản 16 bar khác bản 10 bar.
- Van khóa, rắc co, cụm ngã 5 nếu dùng rơ-le rời.
- Công lắp đặt, chỉnh áp nạp.
Giá để Liên hệ, báo theo cấu hình.
Chọn 200L hay cỡ khác
- Áp: áp ngắt của rơ-le phải thấp hơn 10 bar hoặc 16 bar.
- Dung tích: bơm càng lớn, dùng nước càng ngắt quãng thì càng cần bình lớn để bơm khởi động thưa.
- Cổ nối và chỗ đặt: cổ 2″, kích thước 640 × 1110 mm.
Cần nhỏ hơn: Bình tích áp PEROTAC 100L (10 bar hoặc 16 bar). Cần lớn hơn: Bình tích áp PEROTAC 300L (10 bar hoặc 16 bar).
Chỉnh áp nạp cho đúng hệ
Áp nạp chỉ đo đúng khi bình đã xả hết nước. Bình xuất xưởng nạp 2 bar; thông thường chỉnh thấp hơn áp bật bơm khoảng 0,2 – 0,3 bar. Ví dụ rơ-le bật ở 2,5 bar thì nạp khoảng 2,2 – 2,3 bar. Nạp quá cao bình chứa ít nước, quá thấp màng bị kéo căng.
Các cỡ bình tích áp PEROTAC
| Model | Áp max | D × H (mm) | Cổ nối |
|---|---|---|---|
| 8L | 6 bar | 200 × 350 | 1″ |
| 24L | 6 bar | 280 × 310 | 1″ |
| 50L | 10 bar | 350 × 710 | 1″ |
| 100L | 10 / 16 bar | 450 × 890 | 1″ |
| 200L | 10 / 16 bar | 640 × 1110 | 2″ |
| 300L | 10 / 16 bar | 640 × 1380 | 2″ |
| 500L | 10 / 16 bar | 840 × 1500 | 2″ |
| 750L | 10 bar | 780 × 1940 | 1″½ |
| 1000L | 10 bar | 930 × 1970 | 2″ |
| 2000L | 10 bar | 1280 × 2230 | 2″ |
Tất cả model nạp sẵn 2 bar, màng thay thế được.
Câu hỏi thường gặp
Áp tối đa bao nhiêu?
10 bar hoặc 16 bar. Rơ-le phải ngắt dưới mức này.
Áp nạp sẵn bao nhiêu?
2 bar khi xuất xưởng; nên chỉnh lại theo áp bật bơm của hệ.
Dùng cho nước nóng được không?
Được nếu chọn màng Butyl hoặc EPDM (tới 99°C); màng cao su tự nhiên tới 77°C.
Gửi Thảo model bơm, áp bật/ngắt của rơ-le và số điểm dùng nước để được chọn đúng cỡ bình. Hotline 0962 221 587. Xem thêm bình tích áp PEROTAC.

