Bơm tăng áp đóng ngắt liên tục, áp ở vòi lúc mạnh lúc yếu? Bình tích áp PEROTAC 750L (750 lít, 10 bar) là phần giải quyết việc đó: khí nén trong bình đẩy nước ra khi có người dùng, bơm chỉ chạy khi áp tụt tới ngưỡng rơ-le.
Lỗi hay gặp
Hay gặp nhất là để bình mất khí nhiều tháng không kiểm: bình đầy nước và mất tác dụng, bơm bật tắt liên tục, rơ-le mau cháy tiếp điểm. Lỗi thứ hai là nạp khí khi bình còn nước nên đọc sai áp. Nếu van nạp khí ra nước, màng đã thủng.
Nguyên lý
- Bơm chạy, nước vào màng, khí bị nén và áp tăng.
- Đủ áp ngắt, rơ-le tắt bơm; bình giữ nước có áp.
- Mở vòi, khí đẩy nước ra, áp giảm dần.
- Áp chạm ngưỡng bật, bơm chạy lại.
Không có bình, mỗi lần mở một vòi nhỏ là bơm phải khởi động.
Lưu ý khi lắp
Bình đặt phía sau bơm, trước các nhánh, có van khóa để bảo trì riêng. Cổ nối 1″½; đường ống cần giá đỡ để bình không chịu lực. Chừa khoảng trống tới van nạp khí để đo áp. Bình đứng cỡ lớn, có chân đế nên đặt trên nền phẳng, chắc.
Khi nào cần bình 750L
Bình 750L dành cho hệ lớn: tòa nhà, khu dân cư, nhà xưởng, trạm bơm cần giữ nhiều nước giữa hai lần bơm chạy. Bình cao 1940 mm, đường kính 780 mm, áp tối đa 10 bar: cần phòng bơm đủ chiều cao, nền chắc và lối đưa bình vào. Hệ cần áp trên 10 bar thì xem các cỡ 100 – 500L có bản 16 bar.
Màng thay thế được
- Màng cao su dùng cho nước sinh hoạt.
- Nhiệt độ làm việc -10 – 99°C.
- Mặt bích thép sơn phủ, mặt bích inox theo yêu cầu.
- Màng hỏng thay riêng, giữ nguyên vỏ bình.
Hiểu đúng các con số
750 lít là dung tích bình, không phải lượng nước dùng được; phần nước thực lấy ra chỉ là một phần, tùy áp khí nạp và khoảng áp bật – ngắt của rơ-le. Áp tối đa 10 bar là giới hạn an toàn của vỏ và màng: rơ-le phải ngắt trước mức này. Khí nạp sẵn 2 bar, cổ nối 1″½, kích thước 780 × 1940 mm.
Chi phí gồm gì
- Bình Bình tích áp PEROTAC 750L.
- Van khóa, rắc co, cụm ngã 5 nếu dùng rơ-le rời.
- Công lắp đặt, chỉnh áp nạp.
Giá để Liên hệ, báo theo cấu hình.
Có đúng cỡ không
- Áp: áp ngắt của rơ-le phải thấp hơn 10 bar.
- Dung tích: bơm càng lớn, dùng nước càng ngắt quãng thì càng cần bình lớn để bơm khởi động thưa.
- Cổ nối và chỗ đặt: cổ 1″½, kích thước 780 × 1940 mm.
Cần nhỏ hơn: Bình tích áp PEROTAC 500L (10 bar hoặc 16 bar). Cần lớn hơn: Bình tích áp PEROTAC 1000L (10 bar).
Kiểm và chỉnh áp khí nạp
- Tắt bơm, khóa van, xả hết nước trong bình.
- Đo áp ở van nạp khí (bình xuất xưởng 2 bar).
- Chỉnh áp nạp thấp hơn áp bật bơm của rơ-le khoảng 0,2 – 0,3 bar.
- Mở van, chạy bơm và theo dõi một chu kỳ bật – ngắt.
Bảng chọn 8L – 2000L
| Model | Áp max | D × H (mm) | Cổ nối |
|---|---|---|---|
| 8L | 6 bar | 200 × 350 | 1″ |
| 24L | 6 bar | 280 × 310 | 1″ |
| 50L | 10 bar | 350 × 710 | 1″ |
| 100L | 10 / 16 bar | 450 × 890 | 1″ |
| 200L | 10 / 16 bar | 640 × 1110 | 2″ |
| 300L | 10 / 16 bar | 640 × 1380 | 2″ |
| 500L | 10 / 16 bar | 840 × 1500 | 2″ |
| 750L | 10 bar | 780 × 1940 | 1″½ |
| 1000L | 10 bar | 930 × 1970 | 2″ |
| 2000L | 10 bar | 1280 × 2230 | 2″ |
Tất cả model nạp sẵn 2 bar, màng thay thế được.
Hỏi nhanh về Bình tích áp PEROTAC 750L
Áp tối đa bao nhiêu?
10 bar. Rơ-le phải ngắt dưới mức này.
Có mặt bích inox không?
Có, theo yêu cầu khi đặt hàng.
Áp nạp sẵn bao nhiêu?
2 bar khi xuất xưởng; nên chỉnh lại theo áp bật bơm của hệ.
Gửi Thảo model bơm, áp bật/ngắt của rơ-le và số điểm dùng nước để được chọn đúng cỡ bình. Hotline 0962 221 587. Xem thêm bình tích áp PEROTAC.

