Cập nhật:
Chọn bơm cho nhà máy cần hai con số: lưu lượng (m³/h) ở giờ dùng nhiều nhất và cột áp (m) mà hệ đường ống đòi hỏi. Có hai số này, chọn dòng bơm theo loại chất lỏng, rồi chọn mã sao cho điểm làm việc nằm trong dải lưu lượng – cột áp của mã. Bài dưới đi qua bốn bước và cách đọc bảng của một mã thật.

Mục lục
- Bước 1: Xác định lưu lượng cần
- Bước 2: Tính cột áp của hệ
- Bước 3: Chọn dòng bơm theo chất lỏng và dải làm việc
- Bước 4: Đặt điểm làm việc vào bảng của mã
- Những sai sót hay gặp khi tính
- Khi nhận máy, đối chiếu với kết quả tính
- 6) Giá tham khảo
- Câu hỏi thường gặp
- Kết luận
- Liên hệ tư vấn & báo giá
- Bài viết liên quan
Bước 1: Xác định lưu lượng cần
Lưu lượng lấy theo nhu cầu thật của hệ: tổng nước các điểm dùng cùng lúc ở giờ cao điểm, lượng nước làm mát theo thiết kế của thiết bị, hoặc lượng nước thải cần bơm đi trong giờ nhiều nhất. Dùng con số giờ cao điểm, không dùng con số trung bình trong ngày, vì bơm phải đáp ứng lúc tải lớn nhất.
Bước 2: Tính cột áp của hệ
Cột áp cần gồm chênh cao từ mặt nước hút tới điểm xả cao nhất, cộng tổn thất trên đường ống, van, co cút. Nếu điểm cuối cần có áp (ví dụ cấp vào bồn kín hay thiết bị), cộng thêm áp đó. Tổn thất phụ thuộc chiều dài, cỡ ống và số phụ kiện, nên tính theo bản vẽ đường ống thực tế thay vì cộng một tỷ lệ cố định.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Bước 3: Chọn dòng bơm theo chất lỏng và dải làm việc
- Nước sạch, lưu lượng lớn, cột áp vừa: bơm ly tâm trục ngang CM, ví dụ CM80-160/22 có lưu lượng 60–210 m³/h ứng với cột áp 43,5–28,5 m.
- Nước sạch, cột áp cao, lưu lượng vừa: bơm trục đứng nhiều tầng CDLF, ví dụ CDLF 8-12T có lưu lượng 5–12 m³/h ứng với cột áp 124–78 m.
- Lắp thẳng trên đường ống: bơm trục đứng inline IRG, ví dụ IRG80-160/15 có điểm định mức 100 m³/h tại 32 m, họng DN80.
- Nước thải trong hố thu: bơm chìm nước thải SS, SSM, WC hoặc FS tùy rác và vật liệu.
Bước 4: Đặt điểm làm việc vào bảng của mã
Mỗi mã có một dải lưu lượng đi kèm dải cột áp: lưu lượng càng lớn thì cột áp càng giảm. Chọn mã có đường lưu lượng – cột áp đi qua hoặc cao hơn điểm làm việc của hệ (lưu lượng ở bước 1, cột áp ở bước 2), trong dải đã ghi của mã. Lấy hai mã cùng thân CM65-160 làm ví dụ:
| Model | Công suất | Đầu dải | Cuối dải | Cột áp tối đa | Họng hút / xả |
|---|---|---|---|---|---|
| CM65-160/11 | 11 kW | 48 m³/h – 34,8 m | 120 m³/h – 25,5 m | 36 m | DN80 / DN65 |
| CM65-160/15 | 15 kW | 48 m³/h – 41 m | 138 m³/h – 29,5 m | 42 m | DN80 / DN65 |
Ở cuối dải, CM65-160/11 cho 120 m³/h tại 25,5 m, còn CM65-160/15 cho 138 m³/h tại 29,5 m: mã 15 kW giữ cột áp cao hơn và đi xa hơn về phía lưu lượng lớn. Đọc theo từng cặp số như vậy, không ghép lưu lượng cuối dải với cột áp tối đa.
Những sai sót hay gặp khi tính
- Chỉ nhìn lưu lượng mà bỏ qua cột áp, hoặc ngược lại.
- Đọc “cột áp tối đa” như độ cao bơm đưa nước lên được. Cột áp tối đa là khi lưu lượng gần bằng 0.
- Chọn mã quá lớn rồi khóa bớt van đầu xả để giảm lưu lượng, làm bơm chạy xa điểm làm việc phù hợp.
- Quên điện áp: các mã CM, CDLF, IRG trong bài đều chạy 3 pha 380V.
Khi nhận máy, đối chiếu với kết quả tính
So nhãn với mã đã chọn: model, công suất, điện áp, họng hút và họng xả. Hai mã CM65-160/11 và CM65-160/15 cùng cỡ họng nhưng khác công suất và dải làm việc, nên phải đọc đúng số sau dấu gạch chéo. Các mã CM, CDLF, IRG trong bài là hàng Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 1 năm.
6) Giá tham khảo
Giá bơm sau khi tính toán tùy dòng bơm và công suất phù hợp với lưu lượng, cột áp của nhà máy; xem bảng giá tham khảo bên dưới. Cùng một lưu lượng nhưng cột áp và vật liệu khác nhau sẽ cho giá khác nhau, nên cung cấp thông số cụ thể để được báo giá đúng.
| Dòng / Công suất | Lưu lượng | Cột áp | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| Bơm chìm nước thải (SSm/KTZ) | 7–240 m³/h | 6–82 m | 2.010.000 – 54.170.000đ |
| Bơm hỏa tiễn / giếng khoan | 1–180 m³/h | 24–450 m | 2.300.000 – 109.830.000đ |
| Bơm ly tâm trục ngang (CM) | 18–210 m³/h | 11–83 m | 5.410.000 – 84.870.000đ |
| Bơm trục đứng nhiều tầng (CDLF) | 3,5–55 m³/h | 54–289 m | 9.890.000 – 120.750.000đ |
| Máy thổi khí con sò / Root | 48–1200 m³/h | 12–95 KPa | 2.420.000 – 108.100.000đ |
| Bơm định lượng hóa chất | 10–521 L/h | 0,7–10 Bar | 4.830.000 – 18.400.000đ |
Câu hỏi thường gặp
Chọn bơm cần biết những thông số nào?
Lưu lượng ở giờ cao điểm, cột áp của hệ, loại chất lỏng và nguồn điện tại chỗ lắp.
Cột áp có phải bằng chiều cao từ bơm tới điểm xả không?
Không. Cột áp cần gồm chênh cao cộng tổn thất qua ống, van, co cút và áp yêu cầu ở điểm cuối nếu có.
Vì sao không nên chọn bơm dư nhiều?
Bơm dư phải khóa bớt van để giảm lưu lượng, chạy xa điểm làm việc phù hợp và tốn điện hơn mức cần.
Hai mã cùng thân bơm khác nhau ở đâu?
Ví dụ CM65-160/11 và CM65-160/15: cùng họng DN80/DN65, mã 15 kW cho cột áp cao hơn ở cùng lưu lượng và có dải lưu lượng tới 138 m³/h.
Giá bơm công nghiệp sau tính toán bao nhiêu?
Tùy lưu lượng, cột áp, vật liệu và công suất; vui lòng liên hệ hotline 0964.329.898 để được kỹ sư tính toán và báo giá.
Kết luận
Tính đúng lưu lượng giờ cao điểm và cột áp của hệ trước, chọn dòng bơm theo chất lỏng, rồi đặt điểm làm việc vào bảng của từng mã để chọn mã nhỏ nhất vẫn đáp ứng. Gửi lưu lượng, chênh cao, sơ đồ đường ống và nguồn điện qua 0964.329.898 để được đối chiếu mã.
Liên hệ tư vấn & báo giá
CÔNG TY TRUNG KIÊN chuyên cung cấp máy bơm công nghiệp đa dòng chính hãng cho nhà máy, khu công nghiệp và công trình lớn: tư vấn chọn bơm đúng lưu lượng – cột áp, lắp đặt, đấu tủ điện và bảo trì trọn gói. Gọi ngay hotline 0964.329.898 để được kỹ sư khảo sát và báo giá nhanh.
- CN Hà Nội: Số 5, Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội
- CN TP.HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, TP.HCM
- Giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật và bảo hành đầy đủ.

