Một bản hỏi giá bơm thay thế chỉ ghi “cần bơm thay cho máy cũ, công suất bằng cũ” thì gần như chắc chắn nhận về một đề xuất phải sửa lại. Máy thay thế phải khớp hai chuyện cùng lúc: khớp về thuỷ lực với hệ thống, và khớp về hình học với chỗ lắp. Bản hỏi giá cần có dữ liệu cho cả hai.

Nhóm một: dữ liệu thuỷ lực
| # | Dữ liệu | Vì sao cần |
|---|---|---|
| 1 | Áp suất đầu đẩy đo thực tế | Tính cột áp thật |
| 2 | Áp suất đầu hút hoặc mực nước nguồn | Tính cột áp thật |
| 3 | Lưu lượng đo hoặc ước lượng, kèm cách đo | Chọn cỡ máy |
| 4 | Dải làm việc: tải cao nhất và thấp nhất | Máy phải chạy tốt trên cả dải |
| 5 | Chất lỏng: loại gì, nhiệt độ, có hạt rắn không | Vật liệu và kiểu cánh |
| 6 | Chế độ chạy: liên tục hay theo ca | Ảnh hưởng lựa chọn |
Nhóm hai: dữ liệu hình học
| # | Dữ liệu | Vì sao cần |
|---|---|---|
| 7 | Cỡ và tiêu chuẩn mặt bích hút, đẩy | Nối được hay phải làm đoạn chuyển |
| 8 | Khoảng cách tâm hai mặt bích | Lắp vào đúng khoảng ống hiện có |
| 9 | Chiều cao tâm trục so với mặt bệ | Khớp với ống hiện có |
| 10 | Khoảng cách bu lông neo, đường kính bu lông | Dùng lại bệ hay phải gia công |
| 11 | Khoảng trống quanh máy và chiều cao trần | Lắp và bảo trì được không |
| 12 | Kích thước cửa và lối đưa máy vào | Máy vào được không |
Nhóm hai là nhóm hay thiếu nhất và cũng là nhóm gây phát sinh nhiều nhất vào ngày lắp.
Nhóm ba: dữ liệu điện
- Nguồn điện tại chỗ: số pha, điện áp đo thực tế khi dây chuyền chạy.
- Dòng định mức của máy cũ theo nhãn.
- Cỡ cáp hiện có và chiều dài từ tủ tới máy.
- Thiết bị bảo vệ hiện có trong tủ: loại và ngưỡng đặt.
- Có biến tần không, model gì.
Nhóm này quyết định có phải thay cáp và thiết bị bảo vệ hay không — hai khoản dễ bị bỏ khỏi dự toán ban đầu.
⚠️ Điều kiện dừng
Nếu chưa có ảnh nhãn máy cũ và chưa có số đo mặt bích thực tế, đừng gửi bản hỏi giá. Hai thứ này là tối thiểu, và chúng lấy được trong nửa giờ. Gửi bản hỏi giá thiếu chúng nghĩa là bên bán phải đoán, và mọi con số nhận về đều có điều kiện kèm theo.
Những dòng nên có trong bản chào giá nhận về
| Dòng | Ghi rõ gì |
|---|---|
| Model và cấu hình | Kiểu bơm, số tầng cánh nếu có |
| Điểm làm việc đề xuất | Lưu lượng tại đúng cột áp của nhà máy |
| Hiệu suất tại điểm đó | Không phải hiệu suất đỉnh |
| Bản vẽ kích thước | Mặt bích, khoảng cách tâm, chân đế |
| Khối lượng máy | Để tính thiết bị nâng |
| Động cơ | Công suất, số cực, dòng định mức, cấp bảo vệ |
| Vật liệu phần ướt và kiểu phớt | Theo chất lỏng đã mô tả |
| Đoạn nối chuyển, bản đế chuyển | Có kèm hay không, nếu cần |
| Khớp nối mềm, gioăng, bu lông | Có kèm hay không |
| Tủ điều khiển hoặc thiết bị bảo vệ | Nếu phải thay |
| Công lắp, chạy thử | Có gồm hay không |
| Thời gian giao hàng | Ảnh hưởng lịch dừng máy |
| Phụ tùng hao mòn | Có sẵn không, bao lâu về |
| Chứng từ và bảo hành | Hoá đơn, CO CQ, thời hạn, điều kiện |
Dòng bản vẽ kích thước là dòng cần nhất và hay thiếu nhất. Không có nó thì không thể chuẩn bị trước ngày dừng máy, và mọi rủi ro dồn vào ca lắp.
Ba câu nên hỏi lại bên bán
- Tại đúng điểm làm việc tôi gửi, máy này cho bao nhiêu lưu lượng và hiệu suất bao nhiêu?
- Kích thước lắp đặt có khác máy cũ không, khác chỗ nào? — và xin bản vẽ để tự đối chiếu.
- Thời gian giao hàng chắc chắn là bao lâu? — vì lịch dừng máy phụ thuộc con số này.
So hai bản chào giá cho đúng
- Cùng chưa gồm VAT hay không.
- Điểm làm việc đề xuất có tính tại cùng cột áp không.
- Có cùng vật liệu phần ướt và cùng kiểu phớt không.
- Có cùng kèm đoạn nối chuyển, bản đế, khớp nối mềm không.
- Có cùng gồm công lắp và chạy thử không.
- Thời gian giao hàng chênh nhau bao nhiêu.
- Phụ tùng hao mòn có sẵn tại Việt Nam không.
Một bản chào rẻ hơn nhưng giao hàng muộn hơn một tháng có thể không dùng được, nếu lịch dừng máy đã cố định.
Ví dụ có ghi rõ giả định
Giả định: nhà máy gửi hỏi giá với đúng công suất động cơ của máy cũ, không gửi áp suất và lưu lượng, và nhận về vài bản chào chênh nhau nhiều về giá.
Cách đọc: công suất động cơ không xác định được điểm làm việc — hai máy cùng công suất có thể cho lưu lượng và cột áp rất khác nhau. Chênh lệch lớn giữa các bản chào thường là dấu hiệu mỗi bên đang hình dung một điểm làm việc khác. Việc nên làm là đo áp hai đầu và ước lượng lưu lượng, gửi bổ sung, rồi yêu cầu chào lại trên cùng đầu bài. Tình huống là giả định để minh hoạ, không phải trường hợp của công trình bạn.

Câu hỏi hay gặp
Giá trên web đã gồm thuế và lắp đặt chưa? Giá niêm yết là giá thiết bị, chưa gồm VAT và chưa gồm công lắp, trừ khi ghi rõ khác trong từng trường hợp.
Không dừng được máy để đo thì gửi gì? Ảnh nhãn máy, số đo bên ngoài lấy được khi máy đang chạy, và sơ đồ tuyến ống. Đây là mức tối thiểu, và nên bổ sung số đo áp ngay khi có cơ hội.
Có nên nói rõ ngân sách không? Nên, vì nó giúp bên bán đề xuất đúng dải sản phẩm. Phạm vi hàng hoá ghi rõ thì ngân sách không làm giá lệch.
Bên bán yêu cầu khảo sát tại chỗ có cần thiết không? Với máy thay thế trong nhà máy thì thường rất đáng, vì khảo sát bắt được những thứ mà ảnh và số đo bỏ sót.
Cần hỗ trợ
Gửi: ảnh nhãn máy cũ, áp suất hai đầu và lưu lượng, số đo mặt bích và bu lông neo, chiều cao tâm trục, ảnh vị trí lắp từ hai hướng, kích thước lối vào, nguồn điện và thiết bị bảo vệ hiện có, cửa sổ dừng máy dự kiến. Bộ phận kỹ thuật lọc model lắp vừa trước, rồi chào theo đúng điểm làm việc và đúng phạm vi.
Xem dải máy tại bơm công nghiệp trục ngang và bơm trục ngang Redpump.
Liên hệ: Thảo — 0962221587 (gọi hoặc Zalo cùng số). Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hà Nội Thịnh Vượng.
