Máy Sục Khí Root: Ưu Nhược & Chọn Cho Bể Sinh Học

Máy Sục Khí Root: Ưu Nhược & Chọn Cho Bể Sinh Học

Máy sục khí root (roots blower) là dòng máy thổi khí kiểu thể tích, dùng hai trục cánh dạng múi quay ngược chiều để đẩy từng khối khí có lưu lượng lớn và áp suất ổn định xuống bể xử lý nước thải, bể aerotank hay ao nuôi tôm công nghiệp. Nhờ lưu lượng gần như không đổi khi áp thay đổi, root là lựa chọn tiêu chuẩn cho hệ sinh học quy mô vừa và lớn.

Máy sục khí root là gì? Nguyên lý hoạt động

Bên trong buồng nén của máy root có hai roto dạng múi (2 hoặc 3 múi) ăn khớp qua cặp bánh răng đồng tốc, quay ngược chiều mà không chạm nhau và không chạm vỏ. Mỗi vòng quay, một thể tích khí cố định bị cuốn từ cửa hút, dồn theo vách buồng và đẩy sang cửa xả, nên lưu lượng đầu ra tỷ lệ thuận với tốc độ quay và gần như không phụ thuộc áp suất đối kháng. Nhờ vậy lượng oxy cấp vào bể luôn ổn định, kể cả khi màng đĩa phân phối đóng cặn làm trở lực tăng dần theo thời gian.

So sánh máy root và máy thổi khí con sò

Khác biệt cốt lõi: con sò là máy ly tâm, lưu lượng giảm nhanh khi áp tăng, mạnh ở dải áp thấp và trung bình, chi phí đầu tư thấp, gần như không phải bảo dưỡng; root là máy thể tích, giữ lưu lượng ổn định ở áp cao, bền bỉ khi vận hành liên tục nhưng cần bảo dưỡng nhớt, curoa định kỳ và ồn hơn. Kinh nghiệm chọn nhanh: bể nhỏ, sâu dưới 3m thì dùng con sò; bể aerotank sâu 3-5m, chạy 24/24, cần lưu lượng lớn theo m3/min thì dùng root. Bạn có thể xem cả hai dòng trong danh mục máy thổi khí để đối chiếu thông số.

Ưu nhược điểm của máy sục khí root

Ưu điểm: lưu lượng ổn định không phụ thuộc trở lực, hiệu suất cao ở áp 30-70KPa, tuổi thọ roto và bánh răng lớn, vật tư hao mòn (nhớt, curoa, lọc gió) dễ thay, phù hợp chạy liên tục nhiều năm. Nhược điểm: ồn hơn con sò nên thường phải làm buồng máy cách âm; phải bảo dưỡng đúng lịch; máy nặng, cần bệ móng chắc; khí ra nóng nên đoạn ống gần máy phải dùng ống thép hoặc ống chịu nhiệt trước khi chuyển sang ống nhựa.

Cách chọn máy theo m3/min và KPa cho bể sinh học, ao tôm

Chọn máy root đúng cần đi qua bốn tiêu chí, trong đó áp và lưu lượng là hai thông số quyết định.

Tính cột áp theo độ sâu bể

Áp dụng quy đổi 10KPa xấp xỉ 1m nước. Cột áp cần thiết bằng độ sâu ngập của đĩa phân phối nhân 10, cộng thêm khoảng 25% cho tổn thất đường ống, van, lọc và trở lực màng đĩa (màng cũ trở lực còn tăng thêm). Ví dụ bể aerotank sâu 4m: 4 x 10 = 40KPa, cộng dự phòng thành xấp xỉ 50KPa, nên chọn model có cột áp danh định 49KPa trở lên như RL50-3KW hoặc RL100-11KW tùy lưu lượng. Bể sâu 5-6m nên nhìn tới dải 58,8-68KPa.

Tính lưu lượng khí theo m3/min

Lưu lượng khí do kỹ sư công nghệ tính từ nhu cầu oxy của bể sinh học; lưu ý máy root ghi lưu lượng theo m3/min chứ không phải m3/h (1 m3/min = 60 m3/h). Chọn lưu lượng danh định tại đúng mức áp làm việc, không lấy số ở áp thấp nhất, và cộng dư 10-15%. Nhu cầu lớn nên chia thành 2-3 máy chạy song song kèm 1 máy dự phòng thay vì dồn vào một máy duy nhất.

Chọn cỡ họng máy

Họng xả dòng RL có các cỡ từ 40 tới 150mm, nên khớp hoặc nhỏ hơn một cấp so với ống góp phân phối khí để vận tốc khí không quá cao gây ồn và tổn thất. Hệ ao tôm thường dùng họng 50-80mm chia nhiều nhánh ống đục lỗ hoặc đĩa khí đáy ao.

Chọn cho ao tôm và bể aerotank

Ao tôm thâm canh sâu 1,2-1,5m cần áp thấp (19,6-29,4KPa) nhưng lưu lượng lớn, chạy suốt vụ: phù hợp RL65-2.2KW, RL80-5.5KW, RL100-5.5KW. Bể aerotank sâu 4-5m cần áp 49-68KPa: chọn RL50-3KW, RL65-5.5KW, RL100-11KW theo quy mô; trạm lớn dùng RL125-30KW, RL150-18.5KW, RL150-37KW.

Bảng thông số dòng root Perotac RL

Thông số các model thuộc danh mục máy sục khí root Perotac nhập khẩu trực tiếp:

Model Công suất (kW) Họng máy (mm) Lưu lượng (m3/min) Cột áp (KPa)
RL40-1.1KW 1.1 40 1.4 29.4
RL50-1.5KW 1.5 50 2.51 – 2.33 19.6 – 29.4
RL50-3KW 3 50 2.01 49
RL65-2.2KW 2.2 65 3.82 19.6
RL65-5.5KW 5.5 65 3.24 – 3.15 58.8 – 68
RL80-5.5KW 5.5 80 5.95 – 5.65 29.4 – 39.4
RL100-5.5KW 5.5 100 9.83 – 9.29 19.6 – 29.4
RL100-11KW 11 100 8.39 49
RL125-15KW 15 125 20.01 – 19.47 29.4 – 39.4
RL125-30KW 30 125 17.94 68
RL150-18.5KW 18.5 150 26.18 29.4
RL150-37KW 37 150 24.22 – 23.79 58.8 – 68

Liên hệ 0962221587 để nhận báo giá và tư vấn model phù hợp.

Bảo dưỡng nhớt và dây curoa đúng cách

Máy root bền hay không phụ thuộc phần lớn vào hai hạng mục: nhớt hộp bánh răng và dây curoa. Về nhớt: kiểm tra mắt thăm hằng tuần, giữ mức dầu đúng vạch; thay lần đầu sau khoảng 500 giờ chạy rà, sau đó định kỳ mỗi 2.500-3.000 giờ theo khuyến cáo của hãng, dùng đúng loại nhớt bánh răng chỉ định. Về curoa: sau vài tuần đầu curoa mới sẽ giãn, cần căng lại; kiểm tra độ chùng mỗi tháng bằng cách ấn giữa hai puly, độ võng chỉ nên khoảng 10-15mm; thay cả bộ khi thấy nứt chân chim, không thay lẻ một sợi. Ngoài ra vệ sinh lọc gió mỗi tháng vì lọc tắc làm máy nóng và tụt lưu lượng rõ rệt.

Vì sao mua tại maybomtk.net

Công ty Thịnh Vượng nhập khẩu trực tiếp Perotac cùng Aquaris, Redpump, hàng sẵn tại hai kho Hà Nội và TP.HCM, giao nhanh toàn quốc, đủ chứng từ CO CQ. Kỹ thuật viên tư vấn miễn phí việc tính m3/min, chọn áp theo bản vẽ bể, hướng dẫn lắp bệ máy và cách âm. Máy bảo hành chính hãng, sẵn vật tư thay thế curoa, lọc gió, nhớt cho toàn dải RL.

Liên hệ ngay để được tư vấn và báo giá:
Hotline: 0962221587
Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hà Nội Thịnh Vượng
VP Hà Nội: Số 11 Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội
VP TP.HCM: 628/26 Hà Huy Giáp, Thạnh Lộc, Quận 12, TP.HCM

Câu hỏi thường gặp

Máy sục khí root khác gì máy thổi khí con sò?

Root là máy kiểu thể tích, lưu lượng gần như không đổi khi áp tăng, hợp bể sâu và chạy công nghiệp liên tục. Con sò là máy ly tâm, lưu lượng tụt nhanh khi áp tăng, hợp bể nông, quy mô nhỏ, chi phí đầu tư thấp hơn.

Bể aerotank sâu 4m nên chọn model nào?

Bể sâu 4m cần cột áp khoảng 50KPa sau khi cộng tổn thất, tương ứng các model 49KPa trở lên như RL50-3KW (2.01 m3/min) hoặc RL100-11KW (8.39 m3/min). Chọn model nào phụ thuộc lưu lượng khí mà thiết kế công nghệ yêu cầu, gọi 0962221587 để được tính giúp.

Bao lâu phải thay nhớt máy root một lần?

Thay lần đầu sau khoảng 500 giờ chạy rà để xả hết mạt kim loại, sau đó định kỳ khoảng 2.500-3.000 giờ hoặc theo khuyến cáo của hãng. Giữa các kỳ thay vẫn phải kiểm tra mức nhớt qua mắt thăm hằng tuần.

Máy root có ồn không, giảm ồn bằng cách nào?

Máy root ồn hơn con sò do nguyên lý nén thể tích. Giải pháp là lắp giảm thanh đầu hút và đầu xả, đặt máy trên đế cao su giảm chấn, nối ống bằng khớp mềm và xây buồng máy hoặc tủ cách âm có thông gió.

Một trạm nên lắp mấy máy root?

Trạm xử lý chạy 24/24 nên lắp tối thiểu 2 máy luân phiên hoặc 2 chạy 1 dự phòng, vừa kéo dài tuổi thọ vừa không gián đoạn cấp khí khi bảo dưỡng. Ao tôm cũng nên có một máy dự phòng vì mất oxy vài giờ có thể thiệt hại cả vụ.