Ba thông số quyết định chọn Bình tích áp PEROTAC 300L: dung tích 300 lít, áp tối đa 10 bar hoặc 16 bar và cổ nối 2″. Bài dưới giải thích từng thông số, cách nạp khí và cách lắp cho đúng.
Lỗi hay gặp
Hay gặp nhất là để bình mất khí nhiều tháng không kiểm: bình đầy nước và mất tác dụng, bơm bật tắt liên tục, rơ-le mau cháy tiếp điểm. Lỗi thứ hai là nạp khí khi bình còn nước nên đọc sai áp. Nếu van nạp khí ra nước, màng đã thủng.
Nguyên lý
- Bơm chạy, nước vào màng, khí bị nén và áp tăng.
- Đủ áp ngắt, rơ-le tắt bơm; bình giữ nước có áp.
- Mở vòi, khí đẩy nước ra, áp giảm dần.
- Áp chạm ngưỡng bật, bơm chạy lại.
Không có bình, mỗi lần mở một vòi nhỏ là bơm phải khởi động.
Lưu ý khi lắp
Bình đặt phía sau bơm, trước các nhánh, có van khóa để bảo trì riêng. Cổ nối 2″; đường ống cần giá đỡ để bình không chịu lực. Chừa khoảng trống tới van nạp khí để đo áp. Bình đứng, có chân đế nên đặt trên nền phẳng, chắc.
So với bình nhỏ
Bình đứng 300L giữ nhiều nước hơn giữa hai lần bơm chạy nên bơm khởi động thưa hơn bình nhỏ. Đổi lại bình cao 1380 mm, cần chỗ đặt và nền chắc. Từ 100L có 2 lựa chọn áp tối đa 10 hoặc 16 bar cho hệ áp cao.
Màng và nhiệt độ làm việc
Bình tích áp PEROTAC 300L dùng loại màng thay thế được: khi màng hỏng chỉ cần thay màng, không phải bỏ cả bình. Nhiệt độ làm việc tùy vật liệu màng:
- Butyl: -10 – 99°C
- EPDM: -10 – 99°C
- Cao su tự nhiên: 0 – 77°C
Khi hỏi mua cho nước nóng, cần báo nhiệt độ để chọn đúng loại màng.
Hiểu đúng các con số
300 lít là dung tích bình, không phải lượng nước dùng được; phần nước thực lấy ra chỉ là một phần, tùy áp khí nạp và khoảng áp bật – ngắt của rơ-le. Áp tối đa 10 bar hoặc 16 bar là giới hạn an toàn của vỏ và màng: rơ-le phải ngắt trước mức này. Khí nạp sẵn 2 bar, cổ nối 2″, kích thước 640 × 1380 mm.
Dự trù chi phí
Ngoài giá bình Bình tích áp PEROTAC 300L, tính thêm van khóa, phụ kiện nối cổ 2″, cụm ngã 5 – đồng hồ – rơ-le nếu hệ chưa có, và công lắp. Bên em báo giá theo đúng hệ đang dùng.
Có đúng cỡ không
- Áp: áp ngắt của rơ-le phải thấp hơn 10 bar hoặc 16 bar.
- Dung tích: bơm càng lớn, dùng nước càng ngắt quãng thì càng cần bình lớn để bơm khởi động thưa.
- Cổ nối và chỗ đặt: cổ 2″, kích thước 640 × 1380 mm.
Cần nhỏ hơn: Bình tích áp PEROTAC 200L (10 bar hoặc 16 bar). Cần lớn hơn: Bình tích áp PEROTAC 500L (10 bar hoặc 16 bar).
Kiểm và chỉnh áp khí nạp
- Tắt bơm, khóa van, xả hết nước trong bình.
- Đo áp ở van nạp khí (bình xuất xưởng 2 bar).
- Chỉnh áp nạp thấp hơn áp bật bơm của rơ-le khoảng 0,2 – 0,3 bar.
- Mở van, chạy bơm và theo dõi một chu kỳ bật – ngắt.
Bảng chọn 8L – 2000L
| Model | Áp max | D × H (mm) | Cổ nối |
|---|---|---|---|
| 8L | 6 bar | 200 × 350 | 1″ |
| 24L | 6 bar | 280 × 310 | 1″ |
| 50L | 10 bar | 350 × 710 | 1″ |
| 100L | 10 / 16 bar | 450 × 890 | 1″ |
| 200L | 10 / 16 bar | 640 × 1110 | 2″ |
| 300L | 10 / 16 bar | 640 × 1380 | 2″ |
| 500L | 10 / 16 bar | 840 × 1500 | 2″ |
| 750L | 10 bar | 780 × 1940 | 1″½ |
| 1000L | 10 bar | 930 × 1970 | 2″ |
| 2000L | 10 bar | 1280 × 2230 | 2″ |
Tất cả model nạp sẵn 2 bar, màng thay thế được.
Hỏi nhanh về Bình tích áp PEROTAC 300L
Áp tối đa bao nhiêu?
10 bar hoặc 16 bar. Rơ-le phải ngắt dưới mức này.
Màng hỏng có phải thay cả bình?
Không, Bình tích áp PEROTAC 300L dùng màng thay thế được.
Cổ nối cỡ nào?
2″.
Cần báo giá Bình tích áp PEROTAC 300L? Gọi hoặc Zalo 0962 221 587 (Thảo). Các cỡ khác xem tại danh mục bình tích áp.

