Cập nhật:
Chọn máy bơm cho nhà máy nên đi theo vị trí lắp: tăng áp cấp nước sinh hoạt, tuần hoàn giải nhiệt chiller và tháp giải nhiệt, cấp nước lò hơi, nước công nghệ, và nước thải, hố móng. Mỗi vị trí cần một kiểu bơm khác nhau về lưu lượng, cột áp và vật liệu, nên không có một mã bơm dùng chung cho cả nhà máy. Bài này đi qua từng vị trí, kèm mã ví dụ đang bán và những điểm cần soát trên nhãn khi nhận máy.

Mục lục
- Ba thông số chốt trước cho mọi vị trí
- Tăng áp cấp nước sinh hoạt cho nhà xưởng, văn phòng
- Tuần hoàn giải nhiệt chiller và tháp giải nhiệt
- Cấp nước lò hơi và nước công nghệ
- Nước thải, thoát nước hạ tầng và hố móng
- 6) Bảng chọn nhanh theo ứng dụng kèm giá tham khảo 07/2026
- Nhận máy về, soát gì theo từng vị trí
- Câu hỏi thường gặp
- Kết luận
Ba thông số chốt trước cho mọi vị trí
Ở vị trí nào cũng cần ba thông số: lưu lượng theo nhu cầu dùng thực tế, cột áp gồm chiều cao đẩy cộng tổn thất qua ống, cút, van, và tính chất chất lỏng (nhiệt độ, độ sạch, tính ăn mòn). Tính chất chất lỏng quyết định vật liệu thân bơm và phớt. Phía hút cần đủ cột nước để bơm không bị xâm thực, và nguồn điện phải đúng loại 1 pha hay 3 pha của mã đã chọn.
Tăng áp cấp nước sinh hoạt cho nhà xưởng, văn phòng
Vị trí này cần áp lực ổn định khi số vòi mở thay đổi theo giờ. Bơm tăng áp dòng MHI: ví dụ MHI-804 (1,5 kW) có điểm định mức 6 m³/h tại 30 m, cột áp tối đa 38 m, họng hút DN40, xả DN32, áp lực làm việc tối đa 10 bar. Nhà máy nhiều ca nên lắp một bơm chạy, một bơm dự phòng luân phiên để chia đều giờ chạy.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Tuần hoàn giải nhiệt chiller và tháp giải nhiệt
Bơm giải nhiệt cần lưu lượng lớn ở cột áp trung bình. Có hai cách bố trí:
- Ly tâm trục ngang CM đặt trên bệ: CM65-125/7.5 (7,5 kW, 3 pha) cho 48–120 m³/h ứng với cột áp 26–18 m, họng hút DN80, xả DN65.
- Trục đứng inline IRG lắp thẳng trên tuyến ống, tiết kiệm chỗ trong phòng máy: IRG80-125/7.5 (7,5 kW, 3 pha) có điểm định mức 89 m³/h tại 16 m, họng DN80 hai đầu.
Tháp giải nhiệt là vòng hở, nước bay hơi và đọng khoáng, nên lưu ý vật liệu cánh. Đặt bơm thấp hơn mực nước bể để cửa hút luôn ngập, tránh mất mồi sau mỗi lần dừng máy.
Cấp nước lò hơi và nước công nghệ
Bơm cấp lò hơi phải thắng áp suất trong lò, nên dùng bơm trục đứng nhiều tầng cánh CDLF có cột áp cao; cách tính cột áp, chọn mã và xác nhận nhiệt độ nước cấp có ở bài bơm cấp nước lò hơi công nghiệp. Nước công nghệ trong ngành thực phẩm, đồ uống cần bơm có phần tiếp xúc chất lỏng bằng inox; dung dịch tẩy rửa, hóa chất châm theo lít/giờ thì dùng bơm định lượng màng JBB, chọn bản vật liệu đầu bơm theo hóa chất.
Nước thải, thoát nước hạ tầng và hố móng
Nước bẩn cần bơm chìm cấp bảo vệ IP68. Hố thu nước thải có rác sợi, bao nilon dùng dòng cắt rác WC; hố thu nước ít rác dùng dòng SS. Hố móng thi công, nước lẫn cát bùn dùng bơm KTZ: ví dụ KTZ47.5 (7,5 kW, 3 pha) có lưu lượng tối đa 84 m³/h, cột áp tối đa 40 m, họng xả 100 mm. Hệ xử lý nước thải tập trung có yêu cầu riêng cho từng bể, xem bài chọn bơm cho hệ xử lý nước thải nhà máy.
6) Bảng chọn nhanh theo ứng dụng kèm giá tham khảo 07/2026
Bảng dưới đây tổng hợp loại bơm khuyến nghị và mặt bằng giá tham khảo tại 07/2026; giá thực tế phụ thuộc công suất, vật liệu và thương hiệu cụ thể.
| Dòng bơm | Công suất | Lưu lượng | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| Bơm chìm nước thải (SSm/KTZ) | 0,75–11kW | 12–220 m³/h | 2.010.000 – 54.170.000đ |
| Bơm ly tâm trục ngang (CM) | 1,5–11kW | 18–210 m³/h | 5.410.000 – 84.870.000đ |
| Bơm trục đứng nhiều tầng (CDLF) | 0,75–11kW | 3,5–55 m³/h | 9.890.000 – 120.750.000đ |
| Máy thổi khí con sò / Root | 0,18–11kW | 48–1200 m³/h | 2.420.000 – 108.100.000đ |
| Bơm định lượng hóa chất | — | 10–521 L/h | 4.830.000 – 18.400.000đ |
| Máy khuấy chìm | 0,4–2,2kW | 1,8–6 m³/phút | 14.950.000 – 21.850.000đ |
Nhận máy về, soát gì theo từng vị trí
- MHI có bản 1 pha và 3 pha, xác nhận nguồn khi đặt.
- CM, IRG cỡ lớn, KTZ: nhãn phải ghi 3 pha 380V; đo dòng ba pha khi chạy thử.
- Họng hút, họng xả đúng cỡ của mã để khớp mặt bích đường ống.
- Bơm chìm: mã không kèm phao thì tủ phải có điều khiển theo mức nước.
- Giấy tờ: hóa đơn VAT, CO CQ theo lô, phiếu bảo hành ghi đúng model.
Câu hỏi thường gặp
Một nhà máy có những hệ bơm nào?
Tăng áp sinh hoạt, tuần hoàn giải nhiệt, cấp lò hơi hoặc nước công nghệ, nước thải và thoát nước mưa; mỗi hệ chọn kiểu bơm riêng. Bơm chữa cháy theo hồ sơ PCCC là hệ riêng, web không bán.
Có nên dùng một mã bơm cho nhiều vị trí để dễ thay thế?
Chỉ nên chuẩn hóa trong cùng một ứng dụng. Dùng một mã cho cả nước sạch lẫn nước thải sẽ có ít nhất một hệ chạy sai thiết kế.
Chọn dư cột áp nhiều có sao không?
Bơm chạy xa điểm làm việc thiết kế sẽ tốn điện, rung và ồn hơn; nên đặt điểm làm việc nằm trong dải lưu lượng – cột áp của mã.
Giải nhiệt chiller nên dùng CM hay IRG?
CM khi có chỗ đặt bệ máy; IRG khi muốn lắp thẳng trên tuyến ống, tiết kiệm diện tích phòng máy.
Làm sao nhận tư vấn chọn bơm cho toàn nhà máy?
Gửi sơ đồ hệ thống và nhu cầu sử dụng cho CÔNG TY TRUNG KIÊN qua hotline 0964.329.898, kỹ sư sẽ tính chọn từng vị trí và báo giá trọn gói.
Kết luận
Chọn bơm cho nhà máy theo từng vị trí: tăng áp sinh hoạt dùng bơm MHI, tuần hoàn giải nhiệt dùng CM đặt bệ hoặc IRG lắp trên tuyến ống, cấp lò hơi dùng CDLF cột áp cao, nước thải và hố móng dùng bơm chìm dòng WC, SS hoặc KTZ. Cần tính chọn cho từng vị trí, liên hệ anh Trung 0964 329 898.
Cần chọn bơm cho nhà máy mới hoặc thay thế hệ cũ? CÔNG TY TRUNG KIÊN — nhà cung cấp máy bơm công nghiệp cho nhà máy và dự án. Hotline: 0964.329.898. CN Hà Nội: Số 5, Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên. CN HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông. Giao hàng toàn quốc.

