Cập nhật:
Máy bơm công nghiệp đang bán ở đây chia thành 8 dòng theo kết cấu và loại chất lỏng: bơm ly tâm trục ngang, bơm ly tâm cánh hở, bơm trục đứng nhiều tầng cánh, bơm trục đứng inline, bơm chìm nước thải, bơm chìm giếng khoan, bơm bánh răng và bơm định lượng. Xác định đúng dòng trước, sau đó mới so lưu lượng, cột áp và điện áp để ra mã máy.

Mục lục
Hai nhóm gốc: bơm ly tâm và bơm thể tích
Bơm ly tâm dùng cánh quay để tạo cột áp. Với loại này, lưu lượng thay đổi theo cột áp của hệ: đường ống càng cao, càng dài thì nước ra càng ít. Sáu trong tám dòng của bài thuộc nhóm này, gồm trục ngang, cánh hở, trục đứng nhiều tầng, inline, chìm nước thải và giếng khoan.
Bơm thể tích đẩy chất lỏng theo từng khoang kín, nên hợp với chất lỏng đặc hoặc khi cần liều lượng ổn định. Bơm bánh răng và bơm định lượng màng là hai dòng thể tích trong danh sách.
8 dòng và một mã ví dụ của mỗi dòng
| Dòng | Mã ví dụ | Điện | Thông số chính của mã |
|---|---|---|---|
| Ly tâm trục ngang | Perotac CM50-160/7.5 | 7,5 kW · 3 pha 380V | Lưu lượng 36–90 m³/h, cột áp 38–21 m; cột áp tối đa 40 m; họng hút DN65, xả DN50 |
| Ly tâm cánh hở | Perotac DWO200T | 1,5 kW · 3 pha 380V | Lưu lượng 6–45 m³/h, cột áp 12,7–5,8 m; họng hút và xả 2″ |
| Trục đứng nhiều tầng cánh | Perotac CDLF 8-12T | 4 kW · 3 pha 380V | Lưu lượng 5–12 m³/h, cột áp 124–78 m; mặt bích DN40 |
| Trục đứng inline | Perotac IRG65-160/7.5 | 7,5 kW · 3 pha 380V | Điểm định mức 50 m³/h tại 32 m; họng hút và xả DN65 |
| Chìm nước thải | Perotac SS-750 | 0,75 kW · 3 pha 380V | Lưu lượng tối đa 24 m³/h; cột áp tối đa 14 m; họng xả DN50 |
| Chìm giếng khoan | Perotac 4SA8/23 | 3 kW · 3 pha 380V | Lưu lượng tối đa 10,8 m³/h; cột áp tối đa 145 m; thả vừa ống vách 110 |
| Bánh răng (bơm nhớt) | Perotac MRB55 | — | Lưu lượng định mức 3,3 m³/h; áp suất tối đa 10 bar; độ nhớt 1–1.500 cSt |
| Định lượng màng | Aquaris JBB101/10 | 3 pha 380V | Lưu lượng tối đa 101 L/h; áp lực tối đa 10 bar |
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Mỗi dòng hợp với việc gì
Ly tâm trục ngang (CM). Máy đặt nằm trên bệ, động cơ và đầu bơm cùng một trục. CM50-160/7.5 có thân bơm gang G20, trục inox 316, cánh gang; hợp với nước sạch hoặc nước ít cặn cần lưu lượng lớn.
Ly tâm cánh hở (DWO). Thân, cánh và trục DWO200T đều bằng inox 304, cánh hở chống tắc rác và xơ vải. Đây là dòng để chọn khi nước có lẫn sợi mà vẫn muốn đặt bơm trên cạn.
Trục đứng nhiều tầng cánh (CDLF). Nhiều cánh xếp nối tiếp trên một trục đứng nên cột áp cao trong khi lưu lượng vừa phải. CDLF có đầu bơm inox, đế bơm gang.
Trục đứng inline (IRG). Họng hút và họng xả cùng cỡ, nằm thẳng hàng, nên máy lắp chen vào đường ống như một đoạn ống. IRG65-160/7.5 dùng họng DN65 ở cả hai đầu.
Chìm nước thải (SS, SSM, WC). Máy đặt ngập trong hố thu. SS-750 có thân inox, buồng bơm gang, bảo vệ IP68, không kèm phao. Khi nước có rác sợi, dòng cắt rác WC như 50WC15-15-1.5 (3 pha 380V) có thân gang, cánh inox AISI 420 và phớt kép.
Chìm giếng khoan (4SA). Thân bơm 4SA8/23 bằng inox 304, cánh nhựa POM, thả vừa ống vách 110. Dòng này dùng cho giếng khoan, chọn theo cỡ ống vách và độ sâu mực nước.
Bánh răng (MRB). Bơm bánh răng ăn khớp ngoài, nhận chất lỏng có độ nhớt 1–1.500 cSt, nên nằm trong nhóm bơm nhớt.
Định lượng màng (JBB). Dùng để châm hóa chất theo lít/giờ. Đầu bơm JBB có các bản nhựa PVC, PVDF/PTFE và inox 304/316; chọn bản nào tùy hóa chất cần châm.
Khi nhận máy, đối chiếu nhãn với bảng thông số
Cùng một dòng có nhiều mã gần giống nhau, nên lúc nhận hàng cần soát bốn điểm trên nhãn máy:
- Model: đúng từng ký tự. Ví dụ SS-750 và SSM-750F cùng 0,75 kW, cùng lưu lượng tối đa 24 m³/h và cột áp tối đa 14 m, nhưng SS-750 chạy 3 pha 380V, không phao; SSM-750F chạy 1 pha 220V và có phao.
- Công suất và điện áp: khớp với nguồn điện tại chỗ lắp. 50WC15-15-1.5 là bản 3 pha; bản 1 pha cùng thông số có mã 50WCD15-15-1.5.
- Họng hút, họng xả: CM50-160/7.5 hút DN65, xả DN50; ống và mặt bích phía công trình phải theo đúng hai cỡ này.
- Vật liệu: CDLF đầu bơm inox, đế bơm gang; JBB ghi rõ bản đầu bơm theo vật liệu đã đặt.
Về bảo hành: JBB101/10 (Aquaris, Ý) 2 năm; các mã còn lại trong bài là Perotac Đài Loan, 1 năm.
5) Bảng giá tham khảo 8 dòng máy bơm công nghiệp (07/2026)
Khoảng giá dưới đây là mặt bằng chung tại thời điểm 07/2026, thay đổi theo công suất, vật liệu và thương hiệu; báo giá chính xác cần dựa trên thông số thực tế của hệ thống.
| Dòng bơm | Công suất | Lưu lượng | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| Bơm chìm nước thải (SSm/KTZ) | 0,75–11kW | 12–220 m³/h | 2.010.000 – 54.170.000đ |
| Bơm ly tâm trục ngang (CM) | 1,5–11kW | 18–210 m³/h | 5.410.000 – 84.870.000đ |
| Bơm trục đứng nhiều tầng (CDLF) | 0,75–11kW | 3,5–55 m³/h | 9.890.000 – 120.750.000đ |
| Máy thổi khí con sò / Root | 0,18–11kW | 48–1200 m³/h | 2.420.000 – 108.100.000đ |
| Bơm định lượng hóa chất | — | 10–521 L/h | 4.830.000 – 18.400.000đ |
| Máy khuấy chìm | 0,4–2,2kW | 1,8–6 m³/phút | 14.950.000 – 21.850.000đ |
Câu hỏi thường gặp
Bơm ly tâm và bơm thể tích khác nhau ở điểm nào?
Bơm ly tâm tạo cột áp bằng cánh quay, lưu lượng giảm khi cột áp của hệ tăng. Bơm thể tích như bơm bánh răng, bơm định lượng màng đẩy chất lỏng theo từng khoang kín, hợp với chất lỏng nhớt hoặc khi cần liều lượng đều.
Cột áp tối đa ghi trên bảng có phải là độ cao bơm đưa nước lên được không?
Không. Con số đó ứng với lưu lượng gần như bằng không; khi máy cấp nước thật, cột áp thấp hơn. Ví dụ CDLF 8-12T có cột áp 124 m ở lưu lượng 5 m³/h nhưng chỉ còn 78 m ở 12 m³/h, nên phải đọc cả cặp lưu lượng và cột áp.
Nước thải có rác sợi thì chọn dòng nào?
Nếu đặt chìm trong hố, chọn dòng cắt rác WC. Nếu muốn đặt bơm trên cạn, dòng ly tâm cánh hở DWO có cánh hở chống tắc rác và xơ vải.
Cần gửi gì để được chọn đúng dòng và mã?
Gửi loại chất lỏng, lưu lượng cần, chiều cao và chiều dài đường ống, nguồn điện 1 pha hay 3 pha qua số 0964.329.898.
Mua máy bơm công nghiệp ở đâu có tư vấn kỹ thuật?
Liên hệ CÔNG TY TRUNG KIÊN qua hotline 0964.329.898 để được kỹ sư tư vấn chọn dòng bơm theo đúng thông số hệ thống, giao hàng toàn quốc.
Kết luận
Tám dòng trên khác nhau ở kết cấu và chất lỏng phù hợp: chất lỏng sạch dùng nhóm ly tâm, nước thải dùng bơm chìm, chất nhớt dùng bơm bánh răng, hóa chất liều nhỏ dùng bơm định lượng. Chọn đúng dòng xong, so lưu lượng, cột áp và điện áp với bảng của từng mã, rồi soát lại nhãn khi nhận máy. Cần hỗ trợ chọn mã, gọi 0964.329.898.
CÔNG TY TRUNG KIÊN — chuyên máy bơm công nghiệp cho nhà máy và dự án. Hotline: 0964.329.898. CN Hà Nội: Số 5, Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên. CN HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông. Giao hàng toàn quốc.
Bài cùng chủ đề
- Bơm Ly Tâm Trục Ngang: Cấu Tạo, Ứng Dụng, Cách Chọn
- Bơm Trục Đứng Inline: Ứng Dụng & Kinh Nghiệm Lắp Đặt
- Bơm Cấp Nước Lò Hơi Công Nghiệp Chọn Sao Đúng
- Bơm Cho Hệ Thống HVAC Tòa Nhà Chọn Thế Nào
Xem thêm
- Bơm Ly Tâm Trục Ngang: Cấu Tạo, Ứng Dụng, Cách Chọn
- Bơm Nước Làm Mát Dây Chuyền Sản Xuất 2026
- Chọn Bơm Chống Cháy Nổ Cho Môi Trường Nguy Hiểm
- Nhà thầu M&E mua máy bơm dự án cần chuẩn bị gì

