Cập nhật:
Hệ HVAC dùng nước có ba vòng cần bơm: vòng nước lạnh giữa chiller và các dàn lạnh, vòng nước giải nhiệt giữa chiller và tháp giải nhiệt, và nhánh thu hồi nước ngưng. Mỗi vòng tính lưu lượng và cột áp riêng. Trên web, bơm trục đứng inline Perotac IRG lắp thẳng trên tuyến ống hợp với các vòng tuần hoàn; bơm tăng áp biến tần MHI ghi ứng dụng cho hệ điều hòa và tuần hoàn nước nóng; bơm định lượng JLM dùng châm hóa chất chống cáu cặn, diệt rêu tảo cho tháp giải nhiệt.

Mục lục
Ba vòng nước và việc của bơm ở mỗi vòng
- Vòng nước lạnh: đưa nước từ chiller tới các dàn lạnh rồi về lại chiller. Đây là vòng kín.
- Vòng nước giải nhiệt: đưa nước từ chiller lên tháp giải nhiệt rồi về. Tháp hở với không khí nên nước dễ đóng cặn, mọc rêu.
- Nước ngưng: thu nước ngưng từ các dàn lạnh về điểm xả hoặc bể.
Lưu lượng và cột áp của vòng kín
Lưu lượng nước lạnh tính theo tải lạnh và chênh nhiệt độ nước cấp – hồi do thiết kế quy định. Ở vòng kín, nước đi ra rồi quay về cùng một chỗ, nên cột áp của bơm chủ yếu để thắng tổn thất qua chiller, dàn lạnh, van cân bằng, van điều khiển và đường ống, không phải để nâng nước lên cao. Vì vậy cột áp lấy theo tính toán tổn thất của từng vòng, không cộng chiều cao tòa nhà như bơm cấp nước.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Bơm inline IRG cho vòng tuần hoàn
IRG có họng hút và họng xả cùng cỡ, nằm thẳng hàng, động cơ đặt đứng, nên lắp chen vào tuyến ống như một đoạn ống. Một số mã và điểm định mức:
| Model | Công suất · điện | Điểm định mức | Họng hút / xả |
|---|---|---|---|
| IRG65-160/7.5 | 7,5 kW · 3 pha 380V | 50 m³/h tại 32 m | DN65 / DN65 |
| IRG80-160/15 | 15 kW · 3 pha 380V | 100 m³/h tại 32 m | DN80 / DN80 |
| IRG100-160/18.5 | 18,5 kW · 3 pha 380V | 140 m³/h tại 28 m | DN100 / DN100 |
| IRG125-160/22 | 22 kW · 3 pha 380V | 160 m³/h tại 32 m | DN125 / DN125 |
Với hệ nhỏ, bơm tăng áp biến tần MHI ghi ứng dụng cho hệ điều hòa không khí và tuần hoàn nước nóng. Ví dụ MHI-404 có điểm định mức 4 m³/h tại 29 m, cột áp tối đa 37 m, áp lực làm việc tối đa 10 bar.
Điều khiển theo tải
Tải lạnh của tòa nhà thay đổi theo giờ và theo mùa. Chạy bơm vòng nước lạnh bằng biến tần, điều khiển theo chênh áp hoặc theo nhu cầu, giúp lưu lượng bám theo tải thay vì luôn chạy hết công suất rồi bóp van. Các vị trí quan trọng nên có bơm dự phòng cùng mã, chạy luân phiên.
Xử lý nước cho tháp giải nhiệt
Nước ở tháp giải nhiệt dễ đóng cặn và mọc rêu, làm bẩn cả bơm lẫn chiller. Bơm định lượng JLM được dùng để châm chất chống cáu cặn và hóa chất diệt rêu tảo cho tháp. Ví dụ JLM5001 chạy 1 pha 220V, lưu lượng tối đa 50 L/h ở 1 bar; khi đường châm có áp cao hơn, chọn mã có áp lực lớn hơn như JLM1003 (3 bar).
Khi nhận bơm, soát những gì
- Model và công suất khớp hồ sơ: IRG80-160/15 là 15 kW, họng DN80 cả hai đầu.
- Điện áp: bốn mã IRG trong bảng chạy 3 pha 380V; MHI cần xác nhận nguồn 1 pha hay 3 pha khi đặt hàng.
- Mặt bích hai đầu IRG cùng cỡ với tuyến ống.
- Bơm vòng nước lạnh và vòng giải nhiệt không lắp lẫn mã cho nhau.
IRG, MHI là hàng Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 1 năm; JLM của Aquaris, xuất xứ Ý, bảo hành 2 năm.
6) Giá tham khảo
Giá bơm cho hệ thống HVAC tùy dòng bơm và công suất theo tải lạnh, số vòng nước và việc có dùng biến tần hay không; xem bảng giá tham khảo bên dưới. Hệ chiller lớn nhiều tầng khác hệ nhỏ, nên cung cấp công suất lạnh và sơ đồ để được tư vấn cấu hình đúng.
| Dòng / Công suất | Lưu lượng | Cột áp | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| Bơm chìm nước thải (SSm/KTZ) | 7–240 m³/h | 6–82 m | 2.010.000 – 54.170.000đ |
| Bơm hỏa tiễn / giếng khoan | 1–180 m³/h | 24–450 m | 2.300.000 – 109.830.000đ |
| Bơm ly tâm trục ngang (CM) | 18–210 m³/h | 11–83 m | 5.410.000 – 84.870.000đ |
| Bơm trục đứng nhiều tầng (CDLF) | 3,5–55 m³/h | 54–289 m | 9.890.000 – 120.750.000đ |
| Máy thổi khí con sò / Root | 48–1200 m³/h | 12–95 KPa | 2.420.000 – 108.100.000đ |
| Bơm định lượng hóa chất | 10–521 L/h | 0,7–10 Bar | 4.830.000 – 18.400.000đ |
Câu hỏi thường gặp
Hệ HVAC cần những cụm bơm nào?
Bơm vòng nước lạnh, bơm vòng nước giải nhiệt và bơm nước ngưng; mỗi cụm có lưu lượng và cột áp riêng.
Cột áp bơm vòng nước lạnh tính thế nào?
Bằng tổng tổn thất qua chiller, dàn lạnh, các van và đường ống của vòng, vì vòng kín không phải nâng nước lên cao.
Vì sao bơm inline hay dùng cho vòng tuần hoàn?
Họng hút và họng xả cùng cỡ, nằm thẳng hàng nên lắp thẳng trên tuyến ống, ví dụ IRG100-160/18.5 họng DN100 hai đầu.
Tháp giải nhiệt có cần bơm định lượng không?
Có, để châm chất chống cáu cặn và hóa chất diệt rêu tảo; bơm định lượng JLM dùng được cho việc này.
Giá bơm hệ HVAC bao nhiêu?
Tùy tải lạnh, số vòng nước, cột áp và biến tần; vui lòng liên hệ hotline 0964.329.898 để được tư vấn và báo giá.
Kết luận
Tách riêng ba vòng nước của hệ HVAC, tính lưu lượng theo tải lạnh và cột áp theo tổn thất của từng vòng, rồi chọn mã IRG hoặc MHI có điểm định mức phù hợp; tháp giải nhiệt thêm bơm định lượng để xử lý nước. Gửi tải lạnh, sơ đồ đường ống và số vòng qua 0964.329.898 để được chọn mã.
Liên hệ tư vấn & báo giá
CÔNG TY TRUNG KIÊN chuyên cung cấp máy bơm công nghiệp đa dòng chính hãng cho nhà máy, khu công nghiệp và công trình lớn: tư vấn chọn bơm đúng lưu lượng – cột áp, lắp đặt, đấu tủ điện và bảo trì trọn gói. Gọi ngay hotline 0964.329.898 để được kỹ sư khảo sát và báo giá nhanh.
- CN Hà Nội: Số 5, Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội
- CN TP.HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, TP.HCM
- Giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật và bảo hành đầy đủ.
Bài viết liên quan
Bài cùng chủ đề
- Bơm Nước Làm Mát Dây Chuyền Sản Xuất 2026
- Chọn bơm cho nhà máy giấy và bột giấy theo từng dòng chất lỏng
- Phân loại máy bơm công nghiệp: 8 dòng chính
- Bơm Ly Tâm Trục Ngang: Cấu Tạo, Ứng Dụng, Cách Chọn
