Trước khi chốt MHI-1602, anh/chị chỉ cần đối chiếu 3 số: lưu lượng định mức 16 m³/h, cột áp định mức 16 m và công suất 1,5 kW. Bài dưới giải thích từng số và cách tự kiểm tra xem máy có hợp với hệ của mình.
Hiểu đúng 4 con số của MHI-1602
- Cột áp tối đa 24 m: chỉ đạt khi gần đóng hết van, không dùng để tính.
- Cột áp định mức 16 m: áp máy giữ được ở lưu lượng định mức.
- Lưu lượng tối đa 26 m³/h: chỉ đạt khi áp đã tụt thấp.
- Lưu lượng định mức 16 m³/h: dùng để so với tổng lưu lượng các vòi mở cùng lúc.
Máy báo lỗi hoặc yếu – kiểm tra theo thứ tự
- Nguồn điện đúng tem máy và ổn định.
- Đường hút đầy nước, không lọt khí, lọc không tắc.
- Van phía xả mở, van một chiều không kẹt.
- Áp nạp bình tích áp đúng.
- Mức áp cài đặt không vượt 24 m.
Làm đủ 5 bước mà vẫn lỗi, gọi kỹ thuật để kiểm tra bộ điều khiển.
MHI-1602 so với bơm tăng áp dùng rơ-le
| Tiêu chí | Biến tần | Rơ-le áp |
|---|---|---|
| Áp ở vòi | Gần như không đổi | Dao động theo ngưỡng bật/tắt |
| Khởi động | Tăng tốc từ từ | Đóng ngắt trực tiếp |
| Khi dùng ít nước | Chạy chậm | Chạy đủ tốc độ |
Model cùng lưu lượng với MHI-1602
Cùng 16 m³/h định mức còn có: MHI-1603 (1,85 kW, định mức 22 m, tối đa 30 m); MHI-1604 (2,2 kW, định mức 27 m, tối đa 36 m). Khác nhau chủ yếu ở cột áp: cần áp cao hơn 16 m thì lên model lớn hơn.
Chọn MHI-1602 theo 3 bước
- Lưu lượng: cộng lưu lượng các vòi thường mở cùng lúc, không cộng tất cả thiết bị.
- Cột áp: chiều cao từ mặt nước hút tới điểm dùng cao nhất + tổn thất đường ống + áp cần ở vòi.
- Đối chiếu: nếu kết quả gần 16 m³/h – 16 m thì MHI-1602 là cỡ hợp lý.
Ví dụ ước tính: với cột áp định mức 16 m, sau khi trừ khoảng 12 m cho áp vòi và tổn thất, máy đủ cho chênh cao khoảng 1 tầng. Đây chỉ là ước tính, cần tính lại theo đường ống thực tế.
5 lưu ý khi lắp MHI-1602
- Ống hút tối thiểu 50 mm, càng ngắn càng tốt, ít co.
- Có lọc rác ở đầu hút nếu hút từ bể.
- Đặt máy trên nền phẳng, chắc, có mái che.
- Kiểm tra bình tích áp trước khi chạy.
- Chạy thử, cài áp gần 16 m rồi mới đưa vào dùng.
Không dùng cho nước thải hoặc nước lẫn cát, xem bơm chìm nước thải.
Chi phí dùng MHI-1602
Chi phí gồm tiền máy, vật tư lắp đặt và tiền điện.
Chọn đúng cỡ quan trọng hơn: máy quá to vừa đắt hơn vừa chạy lệch điểm định mức 16 m³/h – 16 m.
Toàn bộ 14 model bơm tăng áp MHI
| Model | kW | Định mức | Tối đa |
|---|---|---|---|
| MHI-202 | 0,37 | 2 m³/h 21 m |
4 m³/h 27 m |
| MHI-203 | 0,55 | 2 m³/h 28 m |
4 m³/h 37 m |
| MHI-402 | 0,37 | 4 m³/h 18 m |
7 m³/h 23 m |
| MHI-403 | 0,55 | 4 m³/h 21 m |
7 m³/h 28 m |
| MHI-404 | 0,75 | 4 m³/h 29 m |
7,5 m³/h 37 m |
| MHI-405 | 1,1 | 4 m³/h 38 m |
7,2 m³/h 45 m |
| MHI-406 | 1,5 | 4 m³/h 45 m |
7,2 m³/h 55 m |
| MHI-802 | 0,75 | 6 m³/h 17 m |
10 m³/h 23 m |
| MHI-803 | 1,1 | 6 m³/h 23 m |
10 m³/h 28 m |
| MHI-804 | 1,5 | 6 m³/h 30 m |
10 m³/h 38 m |
| MHI-805 | 2,2 | 8 m³/h 31 m |
12 m³/h 47 m |
| MHI-1602 | 1,5 | 16 m³/h 16 m |
26 m³/h 24 m |
| MHI-1603 | 1,85 | 16 m³/h 22 m |
26 m³/h 30 m |
| MHI-1604 | 2,2 | 16 m³/h 27 m |
26 m³/h 36 m |
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa không đạt cùng lúc.
Câu hỏi thường gặp
MHI-1602 bơm nước nóng được không?
Được, tới +100°C theo catalogue; đầu bơm, cánh, trục inox 304.
Có dùng cho nước giếng không?
Được nếu nước đã qua lắng lọc, không có cát; cát làm mòn cánh và phớt.
MHI-1602 có cần bình tích áp không?
Có, bình tích áp giữ áp khi máy dừng và giúp máy không phải chạy lại liên tục.
Gửi cho Trung chiều cao công trình, số điểm dùng nước và nguồn điện đang có, bên em tính cột áp và chọn model phù hợp. Hotline 0964 329 898. Xem thêm bơm tăng áp biến tần.









