Trước khi chốt MHI-404, anh/chị chỉ cần đối chiếu 3 số: lưu lượng định mức 4 m³/h, cột áp định mức 29 m và công suất 0,75 kW. Bài dưới giải thích từng số và cách tự kiểm tra xem máy có hợp với hệ của mình.
Hiểu đúng 4 con số của MHI-404
- Cột áp tối đa 37 m: chỉ đạt khi gần đóng hết van, không dùng để tính.
- Cột áp định mức 29 m: áp máy giữ được ở lưu lượng định mức.
- Lưu lượng tối đa 7,5 m³/h: chỉ đạt khi áp đã tụt thấp.
- Lưu lượng định mức 4 m³/h: dùng để so với tổng lưu lượng các vòi mở cùng lúc.
Máy báo lỗi hoặc yếu – kiểm tra theo thứ tự
- Nguồn điện đúng tem máy và ổn định.
- Đường hút đầy nước, không lọt khí, lọc không tắc.
- Van phía xả mở, van một chiều không kẹt.
- Áp nạp bình tích áp đúng.
- Mức áp cài đặt không vượt 37 m.
Làm đủ 5 bước mà vẫn lỗi, gọi kỹ thuật để kiểm tra bộ điều khiển.
MHI-404 so với bơm tăng áp dùng rơ-le
| Tiêu chí | Biến tần | Rơ-le áp |
|---|---|---|
| Áp ở vòi | Gần như không đổi | Dao động theo ngưỡng bật/tắt |
| Khởi động | Tăng tốc từ từ | Đóng ngắt trực tiếp |
| Khi dùng ít nước | Chạy chậm | Chạy đủ tốc độ |
Model cùng lưu lượng với MHI-404
Cùng 4 m³/h định mức còn có: MHI-402 (0,37 kW, định mức 18 m, tối đa 23 m); MHI-403 (0,55 kW, định mức 21 m, tối đa 28 m); MHI-405 (1,1 kW, định mức 38 m, tối đa 45 m); MHI-406 (1,5 kW, định mức 45 m, tối đa 55 m). Khác nhau chủ yếu ở cột áp: cần áp cao hơn 29 m thì lên model lớn hơn, thấp hơn nhiều thì xuống model nhỏ hơn cho đỡ điện.
Chọn MHI-404 theo 3 bước
- Lưu lượng: cộng lưu lượng các vòi thường mở cùng lúc, không cộng tất cả thiết bị.
- Cột áp: chiều cao từ mặt nước hút tới điểm dùng cao nhất + tổn thất đường ống + áp cần ở vòi.
- Đối chiếu: nếu kết quả gần 4 m³/h – 29 m thì MHI-404 là cỡ hợp lý.
Ví dụ ước tính: với cột áp định mức 29 m, sau khi trừ khoảng 12 m cho áp vòi và tổn thất, máy đủ cho chênh cao khoảng 5 tầng. Đây chỉ là ước tính, cần tính lại theo đường ống thực tế.
5 lưu ý khi lắp MHI-404
- Ống hút tối thiểu 32 mm, càng ngắn càng tốt, ít co.
- Có lọc rác ở đầu hút nếu hút từ bể.
- Đặt máy trên nền phẳng, chắc, có mái che.
- Kiểm tra bình tích áp trước khi chạy.
- Chạy thử, cài áp gần 29 m rồi mới đưa vào dùng.
Không dùng cho nước thải hoặc nước lẫn cát, xem bơm chìm nước thải.
Chi phí dùng MHI-404
Chi phí gồm tiền máy, vật tư lắp đặt và tiền điện. Máy biến tần chỉ chạy nhanh khi cần nhiều nước; lúc dùng ít máy chạy chậm, nên thường tốn điện ít hơn bơm luôn chạy hết tốc độ. Mức tiết kiệm thực tế tùy thói quen dùng nước, không thể ghi một con số chung.
Chọn đúng cỡ quan trọng hơn: máy quá to vừa đắt hơn vừa chạy lệch điểm định mức 4 m³/h – 29 m.
Toàn bộ 14 model bơm tăng áp MHI
| Model | kW | Định mức | Max |
|---|---|---|---|
| MHI-202 | 0,37 | 2 m³/h 21 m |
4 m³/h 27 m |
| MHI-203 | 0,55 | 2 m³/h 28 m |
4 m³/h 37 m |
| MHI-402 | 0,37 | 4 m³/h 18 m |
7 m³/h 23 m |
| MHI-403 | 0,55 | 4 m³/h 21 m |
7 m³/h 28 m |
| MHI-404 | 0,75 | 4 m³/h 29 m |
7,5 m³/h 37 m |
| MHI-405 | 1,1 | 4 m³/h 38 m |
7,2 m³/h 45 m |
| MHI-406 | 1,5 | 4 m³/h 45 m |
7,2 m³/h 55 m |
| MHI-802 | 0,75 | 6 m³/h 17 m |
10 m³/h 23 m |
| MHI-803 | 1,1 | 6 m³/h 23 m |
10 m³/h 28 m |
| MHI-804 | 1,5 | 6 m³/h 30 m |
10 m³/h 38 m |
| MHI-805 | 2,2 | 8 m³/h 31 m |
12 m³/h 47 m |
| MHI-1602 | 1,5 | 16 m³/h 16 m |
26 m³/h 24 m |
| MHI-1603 | 1,85 | 16 m³/h 22 m |
26 m³/h 30 m |
| MHI-1604 | 2,2 | 16 m³/h 27 m |
26 m³/h 36 m |
Theo catalogue MHI. Lưu lượng max và cột áp max không đạt cùng lúc.
Câu hỏi thường gặp
Có dùng cho nước giếng không?
Được nếu nước đã qua lắng lọc, không có cát; cát làm mòn cánh và phớt.
MHI-404 bơm nước nóng được không?
Được, tới +90°C; đầu bơm, cánh, trục inox 304.; đầu bơm, cánh, trục inox 304.
Máy dùng điện gì?
Catalogue ghi 220V/50Hz hoặc 380V/50Hz, xác nhận cấu hình khi đặt hàng.
Gửi cho Trung chiều cao công trình, số điểm dùng nước và nguồn điện đang có, bên em tính cột áp và chọn model phù hợp. Hotline 0964 329 898. Xem thêm bơm tăng áp biến tần.









