Một hệ xử lý nước thải nhà máy cần tối thiểu 4 nhóm bơm: bơm chìm ở hố thu gom, bơm nước thải ở bể điều hòa, bơm bùn tuần hoàn – bùn thải, và bơm định lượng châm hóa chất. Chọn bơm xử lý nước thải nhà máy sai vị trí nào thì hệ đứng ở vị trí đó: hố thu tràn, vi sinh chết, bùn không ép được. Bài viết đi qua từng bể trong sơ đồ công nghệ và chỉ rõ loại bơm, vật liệu, cấp bảo vệ cần dùng.

- 1) Sơ đồ hệ xử lý nước thải và các vị trí cần bơm
- 2) Bơm hố thu gom và bể điều hòa: bơm chìm là bắt buộc
- 3) Bơm bùn tuần hoàn và bơm bùn thải sang máy ép
- 4) Bơm định lượng hóa chất: PAC, polymer, NaOH, khử trùng
- 5) Vật liệu và cấp bảo vệ IP68 cho bơm trong môi trường nước thải
- 6) Bảng giá tham khảo bơm cho hệ xử lý nước thải (07/2026)
- 7) Câu hỏi thường gặp
1) Sơ đồ hệ xử lý nước thải và các vị trí cần bơm
Nước thải nhà máy điển hình chảy qua chuỗi: hố thu gom → bể điều hòa → bể hóa lý hoặc sinh học → bể lắng → khử trùng → xả ra nguồn tiếp nhận, kèm nhánh bùn về bể chứa bùn và máy ép. Mỗi mũi tên trong sơ đồ đó là một vị trí có thể cần bơm nếu không tự chảy được bằng cao độ.
Nguyên tắc thiết kế là tận dụng tự chảy tối đa để giảm số bơm, và mọi vị trí bơm quan trọng đều nên có một bơm chạy, một bơm dự phòng lắp sẵn. Cách cấu hình dự phòng chuẩn được trình bày trong bài bơm dự phòng cho dây chuyền sản xuất.
2) Bơm hố thu gom và bể điều hòa: bơm chìm là bắt buộc
Hố thu gom là nơi nước thải thô nhiều rác nhất, nên chỉ bơm chìm cánh hở hoặc bơm chìm có dao cắt rác trụ được lâu dài. Nếu nước thải lẫn nhiều sợi vải, bao tay, nilon (dệt nhuộm, giặt là, chế biến thực phẩm), dao cắt rác gần như bắt buộc để tránh tắc cánh hằng ngày.
Bơm ở bể điều hòa làm nhiệm vụ cấp nước ổn định lưu lượng sang cụm xử lý, nên chọn theo lưu lượng thiết kế của hệ (m³/giờ) chứ không chọn theo “cho khỏe”. Cả hai vị trí đều cần phao báo mức hoặc điện cực để bơm tự dừng khi cạn, tránh chạy khô cháy phớt.
3) Bơm bùn tuần hoàn và bơm bùn thải sang máy ép
Bùn là chất bơm khó nhất trong hệ vì đặc, nhớt và có tính mài mòn. Bùn tuần hoàn từ bể lắng về bể sinh học có nồng độ còn thấp nên dùng được bơm chìm chuyên bùn hoặc airlift; nhưng bùn thải cô đặc đưa sang máy ép băng tải, khung bản thì nên dùng bơm trục vít để đẩy đều và không phá vỡ bông bùn.
Sai lầm phổ biến là dùng bơm ly tâm nước thải bơm bùn đặc: lưu lượng tụt nhanh, cánh mòn, và bông bùn bị đánh vỡ khiến máy ép hoạt động kém. Bơm trục vít đắt hơn nhưng là khoản đầu tư đúng chỗ ở khâu này.
4) Bơm định lượng hóa chất: PAC, polymer, NaOH, khử trùng
Bơm định lượng quyết định độ chính xác của toàn khâu hóa lý, vì châm thiếu thì nước không đạt, châm thừa thì tốn hóa chất và lệch pH. Mỗi loại hóa chất cần một bơm định lượng riêng với vật liệu đầu bơm phù hợp: PAC và polymer dùng đầu nhựa PP phổ thông, NaOH và axit đậm đặc nên dùng đầu PVDF chịu hóa chất mạnh.
Lưu lượng bơm định lượng chọn theo tính toán liều châm (ml/phút hoặc l/giờ) ở khoảng 30–70% thang chỉnh để còn dư địa tinh chỉnh hai chiều. Chi tiết cách đối chiếu hóa chất với vật liệu xem bài bơm hóa chất: chọn vật liệu đầu bơm.
5) Vật liệu và cấp bảo vệ IP68 cho bơm trong môi trường nước thải
Mọi bơm chìm trong hệ xử lý nước thải phải có motor đạt cấp bảo vệ IP68, tức chịu ngâm nước liên tục; các cấp thấp hơn như IP55 chỉ chống bụi và tia nước, không được phép nhúng chìm. Thân bơm gang phù hợp nước thải sinh hoạt và công nghiệp thông thường; nước thải có tính ăn mòn (xi mạ, hóa chất) nên nâng lên inox 316.
Về điện, bơm 3 pha 380V trong hệ nước thải cần tủ điều khiển có bảo vệ quá dòng với rơ le nhiệt đặt 1.1–1.2 lần dòng định mức, bảo vệ mất pha và chống chạy khô bằng phao. Cấu hình tủ đầy đủ được mô tả trong bài tủ bảo vệ bơm: quá dòng, mất pha, chạy khô.
6) Bảng giá tham khảo bơm cho hệ xử lý nước thải (07/2026)
Mặt bằng giá tham khảo tại 07/2026 cho các vị trí bơm chính, thay đổi theo công suất và thương hiệu; hệ có tính ăn mòn cao cần cộng thêm chi phí vật liệu inox 316 hoặc nhựa kỹ thuật.
| Dòng bơm | Công suất phổ biến | Lưu lượng | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| Bơm chìm nước thải (SSm/KTZ) | 0,75–11kW | 12–220 m³/h | 2.880.000 – 220.000.000đ |
| Bơm ly tâm trục ngang (CM) | 1,5–11kW | 18–210 m³/h | 5.640.000 – 108.000.000đ |
| Bơm trục đứng nhiều tầng (CDLF) | 0,75–11kW | 3,5–55 m³/h | 4.920.000 – 207.900.000đ |
| Máy thổi khí con sò / Root | 0,18–11kW | 48–1200 m³/h | 1.680.000 – 112.800.000đ |
| Bơm định lượng hóa chất | — | 10–521 L/h | 5.040.000 – 19.200.000đ |
| Máy khuấy chìm | 0,4–2,2kW | 1,8–6 m³/phút | 13.800.000 – 34.200.000đ |
7) Câu hỏi thường gặp
Hệ xử lý nước thải nhỏ 50 m³/ngày cần những bơm gì?
Tối thiểu gồm một cặp bơm chìm hố thu, một cặp bơm bể điều hòa, một bơm bùn và 2–3 bơm định lượng hóa chất; mỗi vị trí quan trọng nên có một bơm dự phòng.
Bơm chìm nước thải bao lâu phải bảo dưỡng?
Nên trục vớt kiểm tra phớt, dầu làm mát và cánh bơm mỗi 6–12 tháng tùy mức độ rác; kiểm tra dòng điện vận hành hằng tháng để phát hiện sớm kẹt cánh.
Vì sao bơm ở hố thu hay bị kẹt rác dù đã có song chắn?
Song chắn chỉ giữ rác thô, sợi vải và nilon mềm vẫn lọt qua rồi quấn vào cánh; giải pháp bền vững là dùng bơm chìm có dao cắt rác.
Bơm định lượng có cần loại chống ăn mòn không?
Có, đầu bơm phải chọn theo hóa chất: PP đủ dùng cho PAC, polymer; hóa chất mạnh như axit đậm đặc, NaOH nồng độ cao nên dùng PVDF.
Mua trọn bộ bơm cho hệ xử lý nước thải ở đâu?
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI THỊNH VƯỢNG cung cấp đồng bộ bơm chìm, bơm bùn, bơm định lượng cho trạm xử lý nước thải, hotline 0962.221.587, giao toàn quốc.
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI THỊNH VƯỢNG — cung cấp máy bơm công nghiệp đồng bộ cho trạm xử lý nước thải nhà máy. Hotline: 0962.221.587. CN Hà Nội: Số 11, Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên. CN HCM: 628/26 Hà Huy Giáp, Quận 12. Giao hàng toàn quốc.

