200WC200-9-11 – nhìn nhanh trước khi chọn
200WC200-9-11 có công suất 11 Kw và họng xả DN200. Điện áp làm việc 3 pha/380V/50Hz và tiêu chuẩn Lớp cách điện F Bảo vệ IP68 là hai mục cần đối chiếu trước khi đặt tủ điều khiển.
Bài viết này đi lần lượt từ thông số, vật liệu, ứng dụng cho tới cách lắp đặt để người mua tự đối chiếu với công trình của mình.
Dữ liệu kỹ thuật và cách hiểu
Theo bảng thông số, 200WC200-9-11 có 11 Kw, lưu lượng tối đa 500 m³/h, cột áp tối đa 20 m và họng DN200 – bốn giá trị này quyết định việc chọn ống và tủ điện.
- Công suất: 11 Kw
- Lưu lượng tối đa: 500 m³/h
- Cột áp tối đa: 20 m
- Đường kính họng xả: DN200
- Điện áp sử dụng: 3 pha/380V/50Hz
Chọn điểm làm việc nằm khoảng giữa đường đặc tính sẽ cho hiệu suất cao nhất và dòng điện ổn định nhất. Tách mã 200WC200-9-11 ra sẽ thấy chữ đầu là ký hiệu dòng máy, con số 200 đứng trước cụm chữ chính là đường kính họng xả tính theo mm, còn 11 ở cuối là công suất động cơ tính theo kW; hai cụm số ở giữa theo cách đọc mã của catalogue là lưu lượng định mức và cột áp định mức, không phải lưu lượng và cột áp lớn nhất.
Hỏi và đáp về 200WC200-9-11
Lắp máy bằng cách nào?
Nguyên tắc chung là nâng hạ bằng xích hoặc cáp treo chuyên dụng, tuyệt đối không dùng dây cấp điện để kéo máy.
Máy có chạy cạn được không?
Không nên. Bơm chìm dùng chính chất lỏng xung quanh để làm mát và bôi trơn mặt phớt; chạy cạn khiến phớt nóng, nứt và nước lọt vào buồng động cơ.
Lưu lượng 500 m³/h có đạt được khi đẩy cao không?
Không. 500 m³/h là giá trị ở đầu mút lưu lượng của đường đặc tính, còn 20 m là đầu mút cột áp. Đẩy càng cao thì lưu lượng nhận được càng giảm, nên phải chọn điểm làm việc ở khoảng giữa. Cùng cỡ họng DN200, model 200WC220-12-15 (15 Kw) giữ lưu lượng tối đa 500 m³/h nhưng cột áp tối đa lên 25 m, so với 20 m của 200WC200-9-11.
Lắp đặt và chạy thử
Vị trí đặt 200WC200-9-11 cần thấp hơn mực nước tắt bơm để thân máy luôn được chất lỏng bao quanh làm mát.
Chạy thử xong cần đo lại dòng, nghe tiếng máy và kiểm tra rung động ở đoạn ống xả.
Độ nhớt và tỷ trọng của chất lỏng
Đường đặc tính in trên catalogue được đo với nước sạch ở điều kiện tiêu chuẩn. Bùn đặc, nước có nhiều chất hữu cơ hoặc dung dịch nặng hơn nước sẽ kéo dòng điện lên cao hơn dự kiến. Với chất lỏng khác nước rõ rệt, cần chừa dự phòng công suất thay vì lấy đúng con số trên bảng.
Bố trí hai máy luân phiên
Trạm bơm nước thải nên có hai máy cùng cỡ, chạy luân phiên theo bộ đếm giờ hoặc theo mực nước. Cách này chia đều số giờ chạy, đồng thời luôn có một máy sẵn sàng khi máy kia phải kéo lên bảo dưỡng. Khi nước về nhiều bất thường, hai máy có thể cùng chạy để tăng lưu lượng tức thời.
Phần cơ khí của 200WC200-9-11
Cấu tạo vật liệu của bơm: thân bơm gang ASTM NO.30, cánh bơm inox AISI 420; dây quấn động cơ 100% lõi đồng.
Chi tiết chặn nước vào buồng động cơ là phớt cơ khí SiC (phớt kép), có vách ngăn dầu ở giữa chống ngấm nước. Kiểm tra điện trở cách điện định kỳ là cách phát hiện phớt rò sớm nhất mà không phải kéo máy lên.
Bảo hành 200WC200-9-11
200WC200-9-11 là hàng Nhập khẩu Đài Loan, áp dụng bảo hành 12 tháng. Chúng tôi hỗ trợ kiểm tra tại chỗ trước, chỉ đưa máy về xưởng khi cần can thiệp sâu.
Lĩnh vực sử dụng
Theo catalogue hãng, dòng WC dùng cho trạm xử lý nước thải, thoát nước công nghiệp và tưới nông nghiệp.
Đặt mua 200WC200-9-11
Hỗ trợ chọn máy và lên phương án trạm bơm: Mr Trung, 096 432 9898. Kho Hà Nội: Số 11 Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên; kho TP Hồ Chí Minh: 628/26 Hà Huy Giáp, Thạnh Lộc, Quận 12.

