Nhận diện SFm15-32-2.2F
SFm15-32-2.2F là bản 1 pha có phao của cấp 2,2 kW (3 HP) trong dòng Perotac SF. Lưu lượng tối đa 30 m³/h, cột áp tối đa 37,4 m; điện 1 pha 220–240 V. Cùng cấp công suất này còn có bản 3 pha SF15-32-2.2 với đúng bảng lưu lượng – cột áp như nhau theo catalogue.
Mã SFm15-32-2.2F được hãng đặt theo quy ước: SF – tên dòng; m – bản 1 pha; 15 – lưu lượng (m³/h); 32 – cột áp (m); 2.2 – công suất (kW); F – có công tắc phao. Đối chiếu bảng hiệu suất, tại 15 m³/h máy đạt 32,1 m.
Đường đặc tính SFm15-32-2.2F
Lưu lượng thực tế của SFm15-32-2.2F phụ thuộc cột áp mà đường ống đòi hỏi. Trích vài điểm từ bảng hiệu suất trong catalogue:
- 0 m³/h → 37,4 m
- 3 m³/h → 37 m
- 9 m³/h → 35,5 m
- 15 m³/h → 32,1 m
- 30 m³/h → 12 m
Hãng công bố các số này ở điều kiện nước sạch 20 °C, tần số 50 Hz và ghi chú là giá trị điển hình. Nguồn: bảng hiệu suất trang 3/4 catalogue SF, dòng SFm15-32-2.2F.
Khi đường ống dài và nhiều co, tổn thất có thể chiếm phần đáng kể; vì vậy đừng so chênh cao với 37,4 m một cách trực tiếp.
Phạm vi sử dụng của SFm15-32-2.2F
Hãng nêu công dụng của dòng SF gồm cấp nước từ giếng, từ bể; các ứng dụng dân dụng, công nghiệp; tưới cây và tưới tiêu. Nhờ chạy điện 1 pha, máy lắp được ở nhà ở, trang trại nhỏ, vườn tưới – nơi không có lưới điện 3 pha.
Máy chỉ làm việc đúng thiết kế khi nước không nóng quá +40 °C và lượng cát không quá 0,1 %. Những việc KHÔNG nên giao cho SFm15-32-2.2F: hút bùn, nước thải nhiều rác sợi, nước có cát vượt 0,1 %, nước nóng. Cánh nhôm đúc và khe lưới lọc không được thiết kế cho các môi chất đó.
Chọn SFm15-32-2.2F hay model bên cạnh
So với model nhỏ hơn liền kề là SFm10-32-1.9F (1,9 kW, tối đa 18 m³/h – 36,7 m), SFm15-32-2.2F tăng cột áp tối đa lên 37,4 m, và tại 18 m³/h cho 29,4 m so với 23,7 m. Còn khi bảng của SFm15-32-2.2F chưa đủ, hãy xem SFm15-40-3F với 3 kW và cột áp tối đa 41 m. Cùng cấp công suất còn có SF15-32-2.2 (3 pha không phao); catalogue dùng chung một bảng lưu lượng – cột áp cho cả hai bản.
SFm15-32-2.2F làm bằng gì
SFm15-32-2.2F – phần vỏ ngoài động cơ, nắp trên và lưới lọc của máy làm bằng inox AISI 304; cánh bơm là nhôm đúc; bộ làm kín trục dùng phớt graphit/gốm ngâm trong dầu loại dùng cho máy thực phẩm và dược phẩm (theo catalogue). Động cơ được thiết kế để có thể quấn lại dây (rewindable motor).
Lưu ý cho SFm15-32-2.2F: vì cánh là nhôm đúc, cát và hạt rắn sẽ mài mòn nhanh; đó là lý do giới hạn cát 0,1 % cần được tôn trọng.
Phao tự động và nguồn điện 1 pha
Công tắc phao đi kèm (hậu tố F) cho phép máy tự vận hành theo mực nước. Dây phao không nên buộc quá ngắn; khoảng dao động của phao quyết định số lần máy đóng ngắt mỗi giờ. Điện cấp là 1 pha 220–240 V / 50 Hz; với động cơ 2,2 kW nên đi dây đủ tiết diện và có aptomat chống giật riêng cho máy.
Lưu ý khi lắp SFm15-32-2.2F
- Thả máy từ từ, giữ máy thẳng đứng khi đặt vào giếng hoặc bể.
- Có van khóa sau van một chiều để tiện tháo máy bảo dưỡng.
- Không để máy làm việc lâu ở điểm cuối đường đặc tính (lưu lượng lớn, cột áp thấp).
- Ghi lại dòng điện lúc chạy mới lắp để làm mốc so sánh về sau.
- Nếu nước có cặn, bố trí bể lắng trước khi lấy nước cho máy.
Bảo hành
Máy được bảo hành 12 tháng (Perotac, nhập khẩu Đài Loan). Chi tiết điều kiện: chính sách bảo hành. Hư hỏng do chạy khô, sai điện áp hoặc bơm môi chất vượt giới hạn catalogue không thuộc phạm vi bảo hành lỗi nhà sản xuất.
Hỏi đáp nhanh
Nên chọn bản 1 pha hay 3 pha ở cấp 2,2 kW?
Bảng hiệu suất của hai bản giống nhau. Chọn theo nguồn điện tại công trình và nhu cầu tự động: bản 1 pha có phao; bản 3 pha SF15-32-2.2 không kèm phao, phải điều khiển mực nước ở tủ điện.
Ở 30 m³/h còn bao nhiêu cột áp?
Theo catalogue trang 3, tại 30 m³/h máy còn 12 m.
Liên hệ đặt hàng
Mọi câu hỏi về SFm15-32-2.2F xin gửi tới Mr Trung, điện thoại 096 432 9898. Kho tại Số 11 Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội và 628/26 Hà Huy Giáp, Thạnh Lộc, Quận 12, TP Hồ Chí Minh.
Kỹ thuật sẽ kiểm tra cột áp yêu cầu và nguồn điện tại công trình trước khi chốt model cho SFm15-32-2.2F.

